|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG
THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp
thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung
Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm:
a) Tên, địa
điểm đặt trụ sở chính;
b) Thời hạn
hoạt động;
c) Mức vốn
điều lệ;
d) Mua bán, chuyển
nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn;
đ) Tạm ngừng
giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự
kiện bất khả kháng;
e) Sửa đổi,
bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ngoài các trường hợp quy định
tại điểm a, b, c, d khoản này.
2. Hồ sơ,
thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép về nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc
mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp
lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Nhà đầu
tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo quy
định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt
Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính
chuyên ngành.
2. Tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ
sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, cấp có thẩm quyền quyết định là cấp quyết định những thay đổi quy định
tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này theo quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng và phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15
(sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng),
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy
phép
1. Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy
phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, trừ những nội dung quy định tại
các khoản 2, 3 Điều này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận
những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối
với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi
tên;
b) Thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chính trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính;
c) Thay đổi
địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Tăng mức
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;
đ) Tăng mức
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi,
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân
phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
e) Mua, nhận
chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi
là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) xem xét chấp thuận việc tạm ngừng giao
dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện
bất khả kháng.
Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ
1. Hồ sơ
phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ bằng tiếng nước
ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ
trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp
pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng
Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối với
thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối
chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để
đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Văn bản
đề nghị do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường
hợp ký theo ủy quyền, văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp
luật.
4. Hồ sơ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Thông tư này).
Khi nộp trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập
tin định dạng PDF). Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công Quốc gia gặp sự cố hoặc
có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận,
trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực;
b) Nộp trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực;
c) Gửi qua
dịch vụ bưu chính.
5. Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng
bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu
chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC
CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
Điều 6. Thay đổi tên
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Tên hiện
tại;
- Tên dự
kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;
- Lý do thay đổi
tên;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi tên.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Địa điểm
hiện tại;
- Địa điểm
dự kiến chuyển đến;
- Lý do thay đổi;
- Kế hoạch
lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;
- Kế hoạch
chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chính;
c) Văn bản,
tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu
hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thủ tục
chấp thuận thay đổi địa điểm trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ
sơ;
b) Trong thời
hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
c) Tối thiểu
30 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy
phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm
được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính theo quy
định của pháp luật;
d) Trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy
định tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở
chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;
Trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm tra việc đáp
ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm c khoản này,
Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa
đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục
chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ
sơ;
b) Trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng thẩm định hồ sơ, có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính và nơi tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đề nghị được chuyển đến về việc thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn;
các đề xuất, kiến nghị (nếu có);
c) Trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản tham gia ý kiến gửi Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
d) Trong thời
hạn 12 ngày kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến theo quy định tại điểm c khoản
này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng tổng hợp, trình Thống đốc xem xét,
quyết định có văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
e) Tối thiểu
30 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy
phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm
được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của
pháp luật;
g) Trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy
định tại điểm e khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt
trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;
Trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm tra việc đáp
ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
h) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm e khoản này,
Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa
đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trường
hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo về
việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở
chính tại Giấy phép.
Trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 8. Thay đổi thời hạn hoạt động
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Thời hạn
hoạt động hiện tại;
- Thời hạn
hoạt động dự kiến thay đổi;
- Lý do thay đổi
thời hạn hoạt động;
b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, trong đó nêu rõ:
(i) Mục tiêu,
chiến lược hoạt động từ khi thành lập đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị; đánh giá
hiệu quả việc thực hiện chiến lược này đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
và nền kinh tế Việt Nam nói chung;
(ii) Đánh giá kết
quả hoạt động trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ
tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh); tổ
chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống
kiểm soát nội bộ;
(iii) Dự
kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;
c) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động;
d) Trường
hợp thay đổi thời hạn hoạt động ngoài trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này và
tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc thay đổi thời hạn hoạt động.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tối thiểu
06 tháng trước ngày Giấy phép hết thời hạn, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ
chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ
sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
trách nhiệm hữu hạn
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc
tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Lý do và sự
cần thiết tăng vốn điều lệ;
(ii) Mức vốn
điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;
(iii) Các đợt
dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;
(iv) Thời
gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;
(v) Dự kiến
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi
tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động
kinh doanh;
(vi) Khả
năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;
c) Văn bản
giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán
về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại
báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại
trừ);
d) Đối với
trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm,
ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Cam kết
sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp
thêm;
(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp
vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên
góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp
thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành
viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa
được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức
kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo
cáo tài chính đã nộp;
đ) Đối với
trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ
quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân
hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;
e) Đối với
trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo
quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản
này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm
toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ
sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 10. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ
phần
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác
theo quy định của pháp luật của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tài
liệu sau đây:
a) Văn bản
đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong
đó nêu rõ số, ngày văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án
tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần;
b) Phương án tăng
vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền quyết định thông qua, trong đó tối
thiểu phải có các nội dung sau đây:
(i) Lý do và sự
cần thiết tăng vốn điều lệ;
(ii) Mức vốn
điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;
(iii) Các đợt
dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ; các
thông tin về các đợt dự kiến phát hành trong năm; phương án phát hành cho từng
đợt. Trường hợp tăng vốn điều lệ từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành
cổ phiếu phổ thông, phương án tăng vốn điều lệ phải bao gồm các nội dung sau
đây:
- Tổng giá
trị trái phiếu phát hành, các đợt phát hành, kỳ hạn trái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu, kế hoạch chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
- Tổng giá
trị trái phiếu đã được chuyển đổi thành cổ phiếu, tổng giá trị trái phiếu đề
nghị được chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm
chuyển đổi;
(iv) Thời
gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;
(v) Dự kiến
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong năm liền kề sau khi tăng
vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động
kinh doanh;
(vi) Khả
năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô mức vốn điều lệ mới;
c) Văn bản
giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán
về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại
báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại
trừ);
d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu
từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời
điểm hiện tại và dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên
quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ
thời điểm hiện tại và dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông
tin sau đây:
(i) Đối với
cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có
quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);
(ii) Đối với
tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ
và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt
Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
(đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ
chức;
(iii) Số cổ
phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần so với số cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn
điều lệ hiện tại và dự kiến sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều
lệ (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi);
đ) Báo cáo tổng
mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân, tổ chức nước ngoài) hiện
tại và dự kiến sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều lệ.
2. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Các hồ
sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Văn bản
đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong
đó phải có nội dung cam kết đã thông báo cho cổ đông, nhà đầu tư về quyền và
nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại Luật Các
tổ chức tín dụng, bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại điểm
c khoản 1 và khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng.
c) Bảng kê
khai người có liên quan của cá nhân, tổ chức dự kiến là cổ đông lớn theo mẫu
quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này;
d) Bảng kê
khai số thuế đã nộp của cá nhân, tổ chức dự kiến là cổ đông lớn trong năm gần
nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp
cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo dư nợ
tín dụng đến thời điểm nộp hồ sơ của tổ chức, cá nhân dự kiến là cổ đông lớn của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, cổ đông lớn, thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) dự kiến tham gia mua, nhận
chuyển nhượng cổ phần để tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
trong đó tối thiểu gồm các thông tin về tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cấp tín dụng, nhóm nợ và mục đích cấp tín dụng;
e) Bản sao
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
tương đương của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn (trừ tổ chức Việt Nam);
g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước
năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập
theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ
chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo
cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và
phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát
hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính
đã nộp.
3. Sau khi hoàn
thành việc tăng vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân
hàng Nhà nước tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, gồm:
a) Văn bản
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng;
b) Báo cáo cơ cấu
cổ đông sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều lệ, trong đó bao gồm
các nội dung quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này;
c) Trường
hợp tăng vốn điều lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng phải nộp kèm văn bản của ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc phát
hành cổ phiếu;
d) Trường
hợp tăng vốn điều lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải nộp kèm văn bản của ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc chào
bán chứng khoán; báo cáo kết quả đợt chào bán chứng khoán; văn bản xác nhận của
ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán chứng
khoán.
4. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng trình Thống đốc xem xét, quyết định có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại khoản 1 Điều này;
c) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Văn bản
chấp thuận tăng vốn điều lệ có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép, nếu cấp
có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua việc thay
đổi phương án tăng vốn điều lệ đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, văn bản
chấp thuận tăng vốn điều lệ đương nhiên hết hiệu lực;
đ) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc tăng vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này;
e) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu,
thành viên góp vốn
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển
nhượng là thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm
các tài liệu sau đây:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Tên, địa
chỉ trụ sở chính của bên bán, bên mua, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
- Tỷ lệ
chuyển nhượng phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu và giá trị phần vốn góp của các thành
viên góp vốn, thành viên góp vốn và người có liên quan trước và sau khi mua
bán, chuyển nhượng phần vốn góp;
- Thời điểm
dự kiến thực hiện mua bán, chuyển nhượng;
- Lý do mua bán,
chuyển nhượng;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định của bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, bên
nhận chuyển nhượng thông qua việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;
c) Văn bản
đề nghị mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp do người đại diện hợp pháp của bên
mua, bên nhận chuyển nhượng ký;
d) Văn bản
thỏa thuận, cam kết mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa bên bán, bên chuyển
nhượng với bên mua, bên nhận chuyển nhượng;
đ) Cam kết
sử dụng nguồn tiền hợp pháp của bên mua, bên nhận chuyển nhượng để mua, nhận
chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề
trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên
nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài
chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau
khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo tài chính đã nộp.
2. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển
nhượng là thành viên góp vốn mới gồm:
a) Các hồ
sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ của
thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với
thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển
nhượng là chủ sở hữu mới gồm:
a) Các hồ
sơ quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận
chuyển nhượng thông qua nội dung phương án mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;
c) Phương án mua
bán, chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó bao gồm các nội dung tối thiểu
sau đây:
(i) Tên, địa
chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Thông tin của
bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng: Tên tổ chức, địa
chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số căn cước hoặc
số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không
có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;
(iii) Lý do mua bán,
chuyển nhượng phần vốn góp;
(iv) Tóm tắt
tình hình tài chính và kết quả hoạt động, việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong năm liền kề trước
năm nộp hồ sơ và tại thời điểm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;
(v) Quyền
lợi, nghĩa vụ của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng
và các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);
(vi) Giá chuyển
nhượng, thời hạn, phương thức thanh toán; thời hạn bàn giao tổ chức tín dụng
phi ngân hàng cho chủ sở hữu mới;
(vii) Trách nhiệm
của bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, bên nhận chuyển nhượng đối với chi
phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng;
(viii) Các phương
án xử lý trong trường hợp bên tham gia mua bán, chuyển nhượng đơn phương
hủy bỏ thỏa thuận mua bán, chuyển nhượng;
(ix) Dự kiến
về sơ đồ tổ chức, nhân sự, mạng lưới hoạt động và các vấn đề khác liên quan đến
tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua bán, chuyển
nhượng phần vốn góp;
(x) Phương án kinh
doanh dự kiến trong 03 năm đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau
khi mua bán, chuyển nhượng, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Phân
tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài
chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ); các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ
tiêu tài chính trong từng năm;
(xi) Biện
pháp chuyển đổi, kết hợp hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ, hệ thống truyền dữ liệu để đảm bảo thông suốt hoạt động trong và
sau khi mua bán, chuyển nhượng;
d) Hồ sơ của
chủ sở hữu mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với chủ sở hữu
thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ
sơ;
b) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
c) Trong thời
hạn 03 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, các bên tham
gia mua bán, chuyển nhượng phải hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn
góp. Quá thời hạn trên, nếu các bên tham gia mua bán, chuyển nhượng không thực
hiện việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, văn bản chấp thuận của Ngân hàng
Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực;
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo về kết quả thực
hiện kèm tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng.
5. Đối với
tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kiểm soát đặc biệt thực hiện chuyển nhượng
toàn bộ phần vốn góp theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, sau khi hoàn
tất việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển nhượng phần
vốn góp, danh sách và tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn trước và sau khi
chuyển nhượng kèm tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ phần
vốn góp.
6. Trường
hợp việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp dẫn đến việc phải sửa đổi, bổ sung
Giấy phép liên quan đến thời hạn hoạt động, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, việc
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định sau đây:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm:
(i) Văn bản
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và tài liệu chứng minh hoàn tất việc mua
bán, chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại điểm d khoản 4 hoặc khoản 5 Điều
này;
(ii) Trường
hợp thay đổi thời hạn hoạt động do thay đổi chủ sở hữu, ngoài các hồ sơ quy định
tại điểm a(i) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung văn bản về thời
hạn hoạt động của chủ sở hữu;
b) Trong thời
hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép theo đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ
đông lớn
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Thông tin về
bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, nhận chuyển nhượng cổ phần:
- Đối với
cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có
quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);
- Đối với
tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ
và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt
Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
(đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ
chức;
(ii) Số cổ
phần mua, nhận chuyển nhượng, tổng giá trị cổ phần mua, nhận chuyển nhượng theo
mệnh giá;
(iii) Số cổ
phần sở hữu, tổng giá trị cổ phần sở hữu theo mệnh giá, tỷ lệ sở hữu cổ phần so
với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước và sau khi mua, nhận
chuyển nhượng;
(iv) Ngày giao dịch
dự kiến;
(v) Nội
dung cam kết đã thông báo cho cổ đông, nhà đầu tư về quyền và nghĩa vụ của cổ
đông theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
năm, bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại điểm c khoản 1 và khoản
2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng;
(b) Văn bản
đề nghị mua, nhận chuyển nhượng cổ phần do người đại diện hợp pháp của bên mua,
bên nhận chuyển nhượng ký;
(c) Văn bản
thỏa thuận, cam kết mua, nhận chuyển nhượng cổ phần giữa bên bán với bên mua,
bên chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng;
(d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng trước và sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần,
trong đó nêu rõ:
(i) Đối với
cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có
quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);
(ii) Đối với
tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ
và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt
Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
(đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ
chức;
(iii) Số cổ
phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn
điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ
phần (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi);
đ) Báo cáo về
dư nợ tín dụng đến thời điểm nộp hồ sơ của bên mua, nhận chuyển nhượng, trong
đó tối thiểu gồm các thông tin về tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cấp tín dụng, nhóm nợ và mục đích cấp tín dụng;
e) Bảng kê
khai người có liên quan của bên mua, nhận chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Bảng kê
khai sổ thuế đã nộp của bên mua, nhận chuyển nhượng trong năm gần nhất tính đến
thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế
theo quy định của pháp luật;
h) Bản sao
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
tương đương của bên mua, nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển
nhượng là tổ chức Việt Nam);
i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước
năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy
định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng
Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính
được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo
cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo
kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn
đến trở thành cổ đông lớn, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo gửi
Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ
trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung:
- Số ngày
và thời gian dự kiến tạm ngừng giao dịch;
- Lý do của
việc tạm ngừng giao dịch;
- Các giải
pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch
đến quyền và lợi ích của khách hàng;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc tạm ngừng giao dịch.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tối thiểu
30 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi
ngân hàng đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn
bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi
ngân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản
đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Lý do, sự
cần thiết sửa đổi, bổ sung Giấy phép;
- Các giải
pháp dự kiến liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép ảnh hưởng đến tổ chức
và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Văn bản
của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép;
c) Tài liệu
chứng minh sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép, các tài liệu khác
theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục
chấp thuận:
a) Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép;
c) Trong thời
hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Điều 15. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay
đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình hoạt động
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để
cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Ngoài các
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thay đổi các thông tin thuộc nội dung đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp mà chưa cập nhật thông tin trên hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
để gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thực hiện
quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi và sửa đổi, bổ sung Giấy phép
theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.
2. Bổ sung
hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá
thời hạn trên, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu,
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực không xem xét đề nghị
chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Sửa đổi,
bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi đã được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận và công bố thông tin theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2026.
2. Thông tư này
bãi bỏ các quy định sau:
a) Thông tư số
25/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những
thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Điều
2 Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận thay đổi một
hoặc một số nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp
luật tại thời điểm đó được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp
thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 17;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, ATHT1 (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ngày 23/12/2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thông tin người kê khai
2. Người có liên quan
|
STT
|
Người có liên quan
|
Mối quan hệ với người khai
|
Tham gia góp vốn
|
|
Tên tổ chức tín dụng
|
Tỷ lệ sở hữu/vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
(%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
Người
khai
|
|
|
|
2
|
Nguyễn
Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
3
|
Công ty X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
% (chi tiết từng tổ chức tín dụng)
|
Tôi cam kết
nội dung Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực
nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người
kê khai (6)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI THEO MẪU
1. Đối với
phần kê khai Thông tin người kê khai: Kê khai thông tin của cá nhân, tổ chức,
bên mua, bên nhận chuyển nhượng dự kiến là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
a) Đối với
cá nhân, kê khai các nội dung sau đây:
- Đối với
cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số căn cước hoặc
số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm
trú).
- Đối với
cá nhân không có quốc tịch Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; nơi ở hiện
tại.
- Chức vụ
được bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
b) Đối với
tổ chức, kê khai các nội dung sau đây:
- Tên tổ
chức;
- Địa chỉ;
- Sổ Giấy
phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương
đương, ngày cấp, nơi cấp.
2. Đối với
phần kê khai Người có liên quan
2.1. Cột
(2): Liệt kê người khai và tất cả người có liên quan của người khai là cá nhân,
tổ chức, bên mua, bên nhận chuyển nhượng dự kiến là cổ đông lớn của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, “Người có liên quan” tham chiếu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
2.2. Cột
(3): Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan ở cột (2) thuộc trường hợp
cụ thể theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và các quy định có liên quan để điền vào cột (3).
2.3. Cột
(4): Ghi rõ tên, địa chỉ các tổ chức tín dụng đã tham gia góp vốn.
2.4. Đối với
phần kê khai tại (6): Nếu là tổ chức, người ký tên người kê khai là đại diện hợp
pháp của tổ chức và đóng dấu./.