Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 73/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/02/2026

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 73/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trong đó có quy định thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/02/2026

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 73/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trong đó có quy định thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
 
Thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ 15/02/2026
 
Tại Điều 11 Thông tư 73/2025/TT-NHNN thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hợp tác xã được quy định như sau:
 
Hồ sơ đề nghị gồm:
 
- Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 73/2025/TT-NHNN


- Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
 
- Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;
 
- Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.
 
Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
 
Đối với trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
 
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
 
Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động:
 
(i) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ theo quy định trên gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung hồ sơ;
 
(ii) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;
 
(iii) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
 
Xem thêm tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 15/02/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định:

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Mức vốn điều lệ;

c) Nội dung hoạt động;

d) Gia hạn thời hạn hoạt động;

đ) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;

e) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là danh sách nhân sự dự kiến) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm: ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây:

a) Thay đổi tên, thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Văn bản đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Bản sao các tài liệu, văn bằng và bản dịch các tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt trong hồ sơ phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) được ban hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.

4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ theo một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

6. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến, thông báo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước như sau: 

a) Ngân hàng hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng);

b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.

7. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này.

8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thay đổi tên 

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: 

a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.

4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên; Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc hoàn trả vốn góp cho thành viên bị khai trừ;

c) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên, trừ trường hợp hoàn trả vốn cho thành viên bị khai trừ;

d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;

c) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);

d) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;

đ) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: 

a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đi với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động, trong đó nêu rõ:

(i) Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;

(ii) Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;

c) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc gia hạn thời hạn hoạt động.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận: 

a) Tối thiểu 180 ngày trước ngày kết thúc thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng

1. Hồ sơ đề nghị gồm: 

a) Văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch;

c) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân).

Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;

d) Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.

2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Đối với trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động:

(i) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung hồ sơ;

(ii) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;

(iii) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:

a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;

b) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính;

d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.

2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:

a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tín dụng là hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

c) Sơ yếu lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích nếu có (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Phiếu lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến không quá 06 tháng.

Nhân sự dự kiến có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật hoặc Ngân hàng Nhà nước khai thác Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (nếu có);

đ) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;

g) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải thể, phá sản. Trường hợp tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã từng công tác đã thực hiện tổ chức lại theo quy định của pháp luật, văn bản đánh giá do tổ chức tín dụng kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu nhân sự được bàn giao, lưu trữ;

h) Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật số 32/2024/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ (nếu có);

i) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại khoản 2, 3 Điều này.

2. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị:

(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức danh, vị trí công tác và thời gian công tác của nhân sự dự kiến tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;

(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự dự kiến;

b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:

Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức danh, vị trí công tác và thời gian công tác của nhân sự dự kiến tại đơn vị; hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;

c) Đối với chức danh Tổng Giám đốc:

Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự dự kiến.

3. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc (trường hợp Giám đốc là người đi thuê) của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (trường hợp Giám đốc là người đi thuê):

(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến; hoặc

(ii) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;

(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến; hoặc văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến; hoặc

(iv) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.

b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:

(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này; hoặc văn bản chứng minh chức danh, vị trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến;

(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.

4. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:

a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp văn bản xác nhận thông tin về cư trú đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;

c) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, trừ quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã chuyển đến địa điểm mới, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật, để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 15. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

2. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chính trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng hợp tác xã đang đặt trụ sở chính.

3. Thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận những thay đổi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

4. Lấy ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã.

5. Rà soát thông báo của ngân hàng hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư này. Trường hợp phát hiện sai sót, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã xử lý kịp thời hoặc đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước biện pháp xử lý nếu vượt thẩm quyền.

6. Thực hiện việc thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này đối với ngân hàng hợp tác xã.

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đang đặt trụ sở chính.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chính có trách nhiệm:

a) Kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính theo cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.

4. Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.

5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khác cung cấp thông tin theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết).

6. Tham gia ý kiến theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

7. Rà soát thông báo của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư này. Trường hợp phát hiện sai sót, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân xử lý kịp thời hoặc thực hiện biện pháp xử lý theo thẩm quyền.

8. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đối với các nội dung khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

9. Thực hiện việc thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này đối với quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến;

b) Thực hiện việc ứng cử, đề cử danh sách nhân sự dự kiến như sau:

(i) Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm thông báo cho các thành viên về việc ứng cử, đề cử người giữ các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Nội dung thông báo phải gồm các thông tin sau: Số lượng thành viên dự kiến được bầu vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; tiêu chuẩn, điều kiện phải đáp ứng đối với các chức danh;

(ii) Trên cơ sở danh sách ứng cử hoặc đề cử của các thành viên đối với các chức danh quy định tại điểm b(i) khoản này, Hội đồng quản trị thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện; lập và thông qua danh sách nhân sự dự kiến. Trường hợp các thành viên không ứng cử, đề cử đủ số lượng ứng cử viên đối với chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát hoặc các ứng cử viên không đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát có quyền đề cử bổ sung người đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban Kiểm soát;

(iii) Trường hợp người ứng cử hoặc người được đề cử không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, Hội đồng quản trị có trách nhiệm thông báo lý do cho người ứng cử hoặc thành viên đề cử nhân sự;

c) Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước những thay đổi liên quan đến việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm phát sinh trong quá trình Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến hoặc trong thời gian kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến cho đến khi nhân sự được bầu, bổ nhiệm;

d) Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước kết quả của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự và thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm, thay đổi người đại diện theo pháp luật;

đ) Sau khi Ngân hàng Nhà nước có Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải:

(i) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Thông tư này;

(ii) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Thông tư này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật số 32/2024/QH15;

e) Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hoạt động tại địa điểm mới, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới và báo cáo việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc đáp ứng các điều kiện để được hoạt động tại địa điểm mới;

g) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm tham gia ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác chịu trách nhiệm đánh giá về việc có đạo đức nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này và tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc của nhân sự dự kiến.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Việc chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã trước ngày 01 tháng 6 năm 2026 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm đó được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để thực hiện theo quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT4 (04).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 73/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Phụ lục I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN

Kính gửi:.....................................................................................................

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày..... tháng..... năm..... thông qua việc thay đổi tên.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                                         Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                                       Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi tên như sau:

1. Thông tin về tên được ghi trong Giấy phép:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                                   Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                                 Tên viết tắt (nếu có):

2. Tên tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                                        Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                                      Tên viết tắt (nếu có):

3. Lý do thay đổi:.................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:................................... cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Tên gọi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị thay đổi đảm bảo quy định của pháp luật có liên quan về việc đặt tên.

c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm ....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục II

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

Kính gửi:...........................................................................

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày.....tháng.....năm..... thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính. 

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính như sau:

1. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở chính được ghi trong Giấy phép:

.............................................................................................................................

2. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở chính đề nghị chấp thuận thay đổi:

.............................................................................................................................

Xác định rõ: Tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) và tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 

3. Lý do và sự cần thiết thay đổi (trong đó bao gồm cả kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới đảm bảo đáp ứng các điều kiện đối với trụ sở theo quy định của pháp luật; Kế hoạch chuyển trụ sở đảm bảo tính liên tục trong hoạt động):

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................... cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Cam kết địa điểm thay đổi phải đảm bảo:

- Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành.

Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép.

- Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục III

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Kính gửi:..............................................................................................

Căn cứ Văn bản số.... ngày....tháng.....năm..... của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa chỉ trụ sở chính như sau:

1. Thông tin về địa chỉ được ghi trong Giấy phép:

..................................................................................................................................................

2. Thông tin về địa chỉ trụ sở chính đề nghị chấp thuận thay đổi:

..................................................................................................................................................

Xác định rõ: Tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) và tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.........................................cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị chấp thuận.

b) Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Phụ lục IV

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ

Kính gửi:……………………………………………………………………

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên/Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị ngày..... tháng..... năm..... về việc thay đổi mức vốn điều lệ.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ như sau:

1. Thông tin về mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép:

..............................................................................................................................

2. Thông tin về mức vốn điều lệ đề nghị chấp thuận thay đổi:

..............................................................................................................................

3. Lý do và sự cần thiết thay đổi: (*)

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................... cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Trường hợp đề nghị chấp thuận giảm mức vốn điều lệ thì mức vốn điều lệ đề nghị giảm phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú:

(*) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã báo cáo:

- Nguồn để bổ sung vốn điều lệ:

+ Vốn góp của thành viên: Tổng số tiền (triệu đồng)

+ Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với ngân hàng hợp tác xã: Tổng số tiền (triệu đồng)

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Tổng số tiền (triệu đồng).

+ Nguồn vốn hợp pháp khác: Tổng số tiền (triệu đồng).

- Báo cáo về số lượng thành viên đã kết nạp, cho ra khỏi thành viên; tổng mức vốn góp thành viên đã góp; tổng mức vốn góp đã hoàn trả cho thành viên; mức vốn Điều lệ thay đổi.

- Trường hợp giảm vốn điều lệ, tổ chức tín dụng là hợp tác xã báo cáo rõ lý do giảm, tổng số tiền dự kiến hoàn trả vốn góp, khai trừ thành viên; lý do khác theo quy định của pháp luật.

 

Phụ lục V

MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP
(ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ....

1. Danh sách thành viên góp vốn

STT

Họ và tên/ Tên tổ chức

Địa chỉ

Vốn góp xác lập tư cách thành viên

Vốn góp bổ sung

Tổng

 

Số tiền
(đồng)

Thời điểm góp

Số tiền
(đồng)

Thời điểm góp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Danh sách thành viên đã được hoàn trả vốn

STT

Họ và tên/Tên tổ chức

Địa chỉ

Tổng số vốn góp
(đồng)

Số vốn đã được hoàn trả
(đồng)

Số vốn góp còn lại
(đồng)

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách thành viên dự kiến được hoàn trả vốn (đối với trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép)

STT

Họ và tên/Tên tổ chức

Địa chỉ

Tổng số vốn góp
(đồng)

Số vốn dự kiến hoàn trả
(đồng)

Số vốn góp còn lại dự kiến
(đồng)

 

 

 

 

 

 

Quỹ tín dụng nhân dân:.................................................... cam kết:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện để trở thành thành viên, nguồn vốn góp, tỷ lệ góp vốn của một thành viên, điều kiện hoàn trả vốn góp cho thành viên.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục VI

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Kính gửi:.........................................................................

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau:

1. Thông tin về nội dung hoạt động được quy định trong Giấy phép:

..............................................................................................................................

2. Thông tin về nội dung hoạt động đề nghị chấp thuận:

..............................................................................................................................

3. Lý do và sự cần thiết thay đổi:

..............................................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................. cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Phụ lục VII

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG

Kính gửi:...............................................................................

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc gia hạn thời hạn hoạt động.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị xem xét, chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động như sau:

1. Thông tin về thời hạn hoạt động được ghi trong Giấy phép:

…………………………………………………………………………………………..

2. Thông tin về thời hạn hoạt động đề nghị chấp thuận gia hạn:

..............................................................................................................................

3. Lý do đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động:

..............................................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................. cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục VIII

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN

Kính gửi:........................................................................................

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên.

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Địa chỉ email:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên với nội dung cụ thể như sau:

1. Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng giao dịch :

..............................................................................................................................

2. Lý do và sự cần thiết tạm ngừng giao dịch:

..............................................................................................................................

3. Các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng:

..............................................................................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................. cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Phụ lục IX

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ............

Quỹ tín dụng nhân dân:.....................................................

Căn cứ Văn bản số.... ngày...... tháng...... năm...... của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân/Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động, nay đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động.

1. Tên Quỹ tín dụng nhân dân :

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Trụ sở chính tại:

- Địa chỉ email:

2. Địa bàn hoạt động đề nghị chấp thuận:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

3. Lý do và sự cần thiết thay đổi địa bàn hoạt động:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Quỹ tín dụng nhân dân:.................................. cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo;

b) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục X

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

Kính gửi:..........................................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.....................................................

Tại Nghị quyết Hội đồng quản trị ngày..... tháng..... năm..... thông qua danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). Nay đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

1. Tên tổ chức tín dụng là hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:                             Tên viết tắt:

- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):                           Tên viết tắt (nếu có):

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Trụ sở chính tại:

- Địa chỉ email:

2. Danh sách nhân sự đề nghị chấp thuận:

2.1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị

- Nhân sự thứ nhất: 

+ Họ và tên :

+ Chức danh hiện tại (nếu có):

+ Chức danh dự kiến bầu:

- Nhân sự thứ hai: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.

(ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu làm thành viên Hội đồng quản trị, dự kiến nhân sự bầu làm Chủ tịch Hội đồng quản trị)

2.2. Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát

- Nhân sự thứ nhất: 

+ Họ và tên :

+ Chức danh hiện tại (nếu có):

+ Chức danh dự kiến bầu:

- Nhân sự thứ hai: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.

(ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu làm thành viên Ban kiểm soát, dự kiến nhân sự bầu làm Trưởng Ban kiểm soát)

2.3. Tổng Giám đốc (Giám đốc)

- Họ và tên :

- Chức danh hiện tại (nếu có):

- Chức danh dự kiến bổ nhiệm:

3. Cơ cấu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:

a) Cơ cấu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hiện tại:

- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị:

- Số lượng thành viên Ban kiểm soát:

b) Cơ cấu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm:

- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị:

- Số lượng thành viên Ban kiểm soát:

4. Lý do và sự cần thiết thay đổi:

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

5. Thời gian dự kiến họp Đại hội thành viên:...................................................

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.................................... cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

b) Cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

c) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(
Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Phụ lục XI

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SƠ YẾU LÝ LỊCH


Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch

 

1. Về bản thân

- Họ và tên khai sinh.

- Họ và tên thường gọi.

- Bí danh (nếu có).

- Ngày, tháng, năm sinh.

- Số căn cước/Số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú).

- Tên, địa chỉ pháp nhân; số vốn góp, tỷ lệ vốn góp (trường hợp là người đại diện vốn góp của pháp nhân).

2. Trình độ học vấn:

- Giáo dục phổ thông.

- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp).

3. Quá trình công tác:

- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):

TT

Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)

Đơn vị công tác

Chức vụ

Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao

Ghi chú(3)

 

 

 

 

 

 

- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).

4. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp không có thông tin này)

5. Cam kết trước pháp luật

Tôi cam kết:

- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh………… tại Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân……… theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).

- Thông báo cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang xem xét đề nghị của Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân…………….

- Các thông tin cá nhân tôi cung cấp cho Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân: …………………… để trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.

 

 

.... ngày... tháng... năm…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(5)

Ghi chú:

Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tín dụng là hợp tác xã về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.

(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ;

(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian;

(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:

(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;

(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật số 32/2024/QH15;

(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật 32/2024/QH15 (Ghi cụ thể tên đơn vị và thời điểm bị tuyên bố phá sản, chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến);

(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d, g khoản 1 Điều 42 Luật 32/2024/QH15;

(5) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

 

Phụ lục XII

MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

Kính gửi:.........................................................................

STT

Người khai và “người có liên quan” của người khai

Số định danh cá nhân; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với người không có quốc tịch Việt Nam)

Mối quan hệ với người khai(1)

Chức vụ tại ngân hàng hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân……

I

Người kê khai

1

Nguyễn Văn A

 

Người khai

 

II

Người có liên quan đang công tác tại ngân hàng hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân

2

Nguyễn Thị B

 

Vợ

 

Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.

 

 

.... ngày... tháng... năm…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(2)

Ghi chú: Bản kê khai này phục vụ mục đích thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

(1) Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 và quy định có liên quan để điền vào cột này. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tín dụng là hợp tác xã về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. Người khai chỉ liệt kê những người có liên quan đang làm việc, công tác tại chính Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân dự kiến bầu, bổ nhiệm.

(2) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

 

Phụ lục XIII

MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG/
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…….

………, ngày …. tháng …. năm…..

 

VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Kính gửi:……………………………………………………………………………

- Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số     /202     /TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

 - Căn cứ Thông tư số     /202     /TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của...;

- Theo đề nghị của nhân sự dự kiến hoặc tổ chức tín dụng là hợp tác xã:…..;

Căn cứ quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do …….ban hành và hồ sơ lưu trữ tại đơn vị, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự như sau:

I. Thông tin về nhân sự:

1. Tên nhân sự thứ nhất

1.1. Thời gian công tác: từ tháng/năm đến tháng/năm.

1.2. Vị trí công tác, nhiệm vụ được giao: thời gian từ tháng/năm đến tháng/năm (Nêu rõ nếu là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

2. Tên nhân sự thứ hai:

II. Thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Căn cứ quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quá trình giám sát của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hoặc hồ sơ, tài liệu được bàn giao, lưu trữ trong trường hợp bị sáp nhập/hợp nhất/chia/tách), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của các nhân sự được nêu tại Phần I văn bản này như sau:

1.Tên nhân sự thứ nhất:

1.1. Thông tin chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số....../2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

1.2. Nhân sự tuân thủ/không tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ hành vi, thời gian và biện pháp xử lý.

2. Tên nhân sự thứ hai:

….

III. Cam kết

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này dựa trên hệ thống hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hiện đang được lưu trữ, quản lý tại đơn vị (bao gồm cả hồ sơ nhận bàn giao từ tổ chức bị sáp nhập/hợp nhất/chia/tách - nếu có)./.

 

 

..., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Phụ lục XIV

MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…….
V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến …….

………, ngày …. tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

Liên quan đến Văn bản số …… ngày…… của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... về việc…….. , Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … cung cấp thông tin qua công tác thanh tra, giám sát như sau:

I. Thông tin có liên quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến

1. Nhân sự dự kiến thứ nhất

1.1. Thông tin chi tiết theo quy định của pháp luật. Trong đó, tối thiểu bao gồm các nội dung như sau:

- Trách nhiệm cá nhân (nếu có) của nhân sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính (nêu rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền cao nhất);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có).

1.2. Thông tin khác về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến (nếu có).

(Trường hợp phát sinh xử phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).

2. Nhân sự dự kiến thứ hai:…

II. Thông tin cụ thể theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)

III. Ý kiến đánh giá về việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến

1. Tên nhân sự thứ nhất: Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.

Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.

2. Tên nhân sự thứ hai: Tuân thủ/không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.

Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.

….

Trên đây là thông tin, ý kiến đánh giá của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…. đối với nhân sự dự kiến……. gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …../.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT

GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục XV

MẪU THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Kính gửi:…………………………………………………….

Căn cứ Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận tại văn bản số.... ngày...../..../....., Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.......................... đã thực hiện các thủ tục bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định của pháp luật; Thông tin về người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân:......................................... thông báo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kết quả của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự và thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật như sau:

1. Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ....)

STT

Họ và tên

Chức danh được bầu(1)

Tỷ lệ biểu quyết tại Đại hội thành viên

Nghị quyết bầu nhân sự (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ...)

a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:

STT

Họ và tên

Chức danh được bầu(2)

Tỷ lệ biểu quyết tại Đại hội thành viên

Nghị quyết bầu nhân sự (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Cơ cấu Ban Kiểm soát.

3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng là hợp tác xã

STT

Họ và tên

Quyết định bổ nhiệm(3)

 

 

 

4. Những nội dung khác về kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự (nếu có)

5. Thông tin người đại diện theo pháp luật(4)

 

 

..., ngày... tháng... năm...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú: 

1. Nêu rõ chức danh Chủ tịch và thành viên khác Hội đồng quản trị.

2. Nêu rõ chức danh Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát.

3. Nêu rõ số, ngày ban hành, ngày hiệu lực của văn bản và đính kèm bản sao.

4. Nêu rõ thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc.

Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có thể bổ sung các nội dung khác nếu cần thiết.

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 73/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES AND RECOMMENDED PERSONNEL LISTS OF CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES 

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular prescribing application and procedures for approval of changes and recommended personnel lists of credit institutions that are cooperatives.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular introduces regulations on: 

1. Applications and procedures for approval of changes made by credit institutions that are cooperatives, including:

a) Renaming or relocation of headquarters;

b) Changes in charter capital;

c) Changes in scope of operations;

d) Extension of term of operation;

dd) Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Applications and procedures for approval of the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, General Director (Director) (hereinafter referred to as “recommended personnel list”) of a credit institution that is a cooperative, except for cases where the personnel are appointed or recommended by agencies representing the State capital.

Article 2. Regulated entities

1. Credit institutions that are cooperatives, including: cooperative banks and people’s credit funds.

2. Organizations and individuals involved in applications and procedures for approval of changes and recommended personnel lists of credit institutions that are cooperatives.

Article 3. Authority to grant approval of changes and recommended personnel lists of credit institutions that are cooperatives

1. The SBV’s Governor shall consider granting approval for changes and recommended personnel lists of cooperative banks as prescribed in Article 1 of this Circular, except clauses 2 and 3 of this Article.

2. Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider giving approval for the following changes of cooperative banks:

a) Renaming or change in headquarters address without relocation;

b) Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Rules for preparing, submitting and receiving applications, and returning application processing results

1. The application form for approval of changes and recommended personnel list of a credit institution that is a cooperative must be signed by its legal representative or authorized representative (hereinafter referred to as "lawful representative"). In case of authorized signatory, a power of attorney which is duly made in conformity with regulations of law shall be included in the submitted application.

2. The credit institution that is a cooperative shall prepare one (01) set of application documents for approval of changes and recommended personnel list (hereinafter referred to as “application”) in Vietnamese. Copies of documents, diplomas/degrees, and Vietnamese translations of documents in foreign languages included in the application must be certified in accordance with regulations of law. Where copies of documents included in the application are neither certified copies nor copies from the master registers, the credit institution that is a cooperative shall present their originals for comparison upon submission of the application. The person conducting the comparison shall sign and certify the copy and bear responsibility for its accuracy in comparison with the original.

3. Written requests for application modification, written responses, approvals, and decisions to modify the License shall be issued by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”) in either physical or electronic form.

4. Credit institutions that are cooperatives shall submit their applications adopting any of the following methods:

a) Direct submission at the Single-window Section of SBV or SBV’s regional branches;

b) Submission by post;

c) Online submission via the National Public Service Portal.

5. Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures or special-use qualified electronic signatures in accordance with regulations of laws on electronic transactions and completion of administrative procedures in the electronic environment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format).

6. Credit institutions that are cooperatives shall submit their applications for approval of changes and recommended personnel lists, and notifications prescribed in points c, d clause 1 Article 17 of this Circular to SBV as follows: 

a) Cooperative banks shall send their applications and notifications to SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department);

b) The people’s credit fund shall submit their applications and notifications to the SBV's regional branch in charge of the area where it is headquartered.

7. Applications shall be received in accordance with current regulations of law on completion of administrative procedures under single-window system and inter-agency single-window system at the Single-window Section and National Public Service Portal and provisions of this Circular.

8. The results of handling of administrative procedures shall be sent online to credit institutions that are cooperatives in electronic form; where requested, the results in paper form shall be sent to the credit institution that is cooperative by post, or returned directly at the Single-window Section of SBV or relevant SBV’s regional branch.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 5. Renaming 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form made using the form in Appendix I enclosed herewith; 

b) A Resolution on approval of renaming issued by the General Meeting of Members.

2. Procedures for granting approval:

a) The credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate, within 03 working days from its receipt of the application, SBV shall request the applicant in writing to complete its application;

b) Within 10 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding name of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 6. Relocation of headquarters

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix II enclosed herewith; 

b) A Resolution on approval of relocation of the headquarters issued by the General Meeting of Members;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures for granting approval: 

a) The credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate, within 03 working days from its receipt of the application, SBV shall request the applicant in writing to complete its application;

b) Within 14 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding the headquarters of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. Within 12 months from the issue date of the SBV's Decision to modify the License, the credit institution that is a cooperative must start its operations at the new headquarters. Upon expiry of the above-mentioned time limit, if the credit institution that is a cooperative fails to start its operations at the new headquarters, the issued Decision to modify the License shall cease to have effect.

4. Where its headquarters address is changed without relocation, the credit institution that is a cooperative shall submit to SBV an application form for approval of changes in the headquarters address which is made using the form in Appendix III enclosed herewith.

Within 05 working days from its receipt of the application form from the credit institution that is a cooperative, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding changes in the headquarters address of the credit institution that is a cooperative.

Article 7. Change in charter capital

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix IV enclosed herewith; 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A Resolution or decision of the Board of Directors approving changes in charter capital resulting from changes in members’ capital contributions, except for return of capital contributions to expelled members;

d) List of members whose capital contributions are changed which is made using the form in Appendix V enclosed herewith;

dd) The plan for decrease in charter capital which must comply with regulations of law on legal capital and include measures to ensure compliance with prudential ratios in operations of the credit institution that is a cooperative. 

2. Procedures for granting approval:

a) Within 40 days from the end of the General Meeting of Members, or in cases where the return of capital contributions to members results in the charter capital falling lower than the one specified in its License, the credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate, within 03 working days from its receipt of the application, SBV shall request the applicant in writing to complete its application;

b) Within 21 days from its receipt of an adequate and valid application:  

 (i) In case of an increase in charter capital, or where the return of capital contributions to members that are people’s credit funds undergoing dissolution or bankruptcy results in the charter capital of the cooperative bank falling lower than the one specified in its License, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding such change in charter capital of the credit institution that is a cooperative;

 (ii) In case of a decrease in charter capital, except for return of capital contributions to members as prescribed in point b(i) of this clause, SBV shall issue a written approval for the decrease in charter capital of the credit institution that is a cooperative. The credit institution that is a cooperative may only implement its plan for decrease in charter capital after obtaining the SBV’s approval;

(iii) If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 working days from its receipt of the written notification of completion of decrease in charter capital from the credit institution that is a cooperative, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding charter capital of the credit institution that is a cooperative.

Article 8. Changes in scope of operations

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix VI enclosed herewith;

b) A Resolution of the General Meeting of Members approving o changes in scope of operations;

c) A plan for implementing changes in scope of operations, which shall include at least: description of the proposed changes, implementation procedures, analysis of effectiveness, measures for risk prevention and control, and implementation plan; plan for handling matters arising from such changes, and ensuring compliance with prudential ratios in operations of the credit institution that is a cooperative (in case of reduction in the scope of operations);

d) Internal regulations on operational procedures, ensuring risk management and control;

dd) Documents evidencing satisfaction of the conditions relating to the proposed scope of operations as prescribed by law (if any).

2. Procedures for granting approval: 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 20 days from its receipt of an adequate and valid application from the people’s credit fund, or within 28 days from its receipt of an adequate and valid application from the cooperative bank, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding scope of operations of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 9. Extension of term of operation

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix VII enclosed herewith;

b) The general report on organizational structure and operation which must clearly indicate:

(i) Organization and operation of the governance, management, and internal audit apparatus, and the internal control system; assessment of operational performance over the last 05 years, including key operational indicators related to capital structure, use of capital, and business performance;

(ii) Business objectives and plan for the subsequent 03 years;

c) A Resolution of the General Meeting of Members approving extension of term of operation.

2. Procedures for granting approval: 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 21 days from its receipt of an adequate and valid application from the people’s credit fund, or within 20 days from its receipt of an adequate and valid application from the cooperative bank, SBV shall issue a Decision to modify the License regarding the term of operation of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 10. Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events

1. An application for approval includes:  

a) An application form made using the form in Appendix VIII enclosed herewith; 

b) A Resolution of the General Meeting of Members approving the suspension of transactions;

c) Plan for dealing with risks from the suspension of transactions which must include solutions to be adopted to minimize adverse impacts of the suspension on the rights and interests of customers.

2. Procedures for granting approval:

a) At least 60 days prior to the expected date of commencement of the suspension of transactions, the credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate, within 03 working days from its receipt of the application, SBV shall request the applicant in writing to complete its application;

b) Within 10 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall consider granting a written approval for the suspension of transactions of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Changes in area of operation of people’s credit fund

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix IX enclosed herewith;

b) The document, issued by a competent State authority, on full or partial division or renaming of administrative division(s) in respect of the area of operation of the people’s credit fund; 

c) A Resolution of the General Meeting of Members in case the people’s credit fund voluntarily narrows its area of operation;

d) The plan for settlement of assets, rights, obligations and other benefits relating to the narrowing of area of operation.

2. Procedures for granting approval:

a) In case of change in area of operation as a result of full or partial division or renaming of an administrative unit that is the area of operation of the people’s credit fund, except the case prescribed in point b of this clause, within 30 days from the effective date of the document, issued by a competent State authority, on full or partial division or renaming of the administrative unit that is the area of operation of the people’s credit fund, the people’s credit fund shall send a document notifying such full or partial division or renaming of the administrative unit and applying for modification of its License to the SBV’s regional branch in charge of the area where the people’s credit fund is headquartered.

Within 05 working days from its receipt of the document submitted by the people’s credit fund, the SBV’s regional branch shall issue a Decision to modify the License regarding area of operation of the people’s credit fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) The people’s credit fund shall prepare an application consisting of the documents prescribed in clause 1 of this Article and send it to the SBV’s regional branch. If the application is inadequate, within 10 working days from its receipt of the application, the SBV’s regional branch shall request the applicant in writing to complete its application;

(ii) Within 14 days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall give a written approval of narrowing of area of operation to the applicant. If an application is refused, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.

From the day on which the SBV’s regional branch gives a written approval of narrowing of area of operation, the people’s credit fund shall not be allowed to admit new members and grant new loans in the area where its operations will be terminated;

(iii) Within 10 days from its receipt of a written notification from the people’s credit fund that it has successfully settled assets, rights, obligations and other benefits relating to its narrowing of area of operation, the SBV’s regional branch shall issue a Decision to modify the License regarding the area of operation of the people’s credit fund.

1. The following persons are considered to have failed to comply with the code of professional ethics:

a) The person who must, under the examination or inspection conclusion, assume responsibility for the administrative violation against regulations on licensing, governance, management, shares, share certificates, capital contribution, share purchase, credit extension, purchase of corporate bonds, or prudential ratios for which the violating credit institution or foreign bank branch must incur the highest fine in the fine bracket in accordance with regulations of law on penalties for administrative violations in monetary and banking sector;

b) The person who is identified in the examination or inspection conclusion as being liable for the penalties for administrative violations in monetary and banking sector imposed upon the credit institution or foreign bank branch within 06 months from the date of completing the execution of the penalty imposition decision;

c) The person who incurs penalties for administrative violations in monetary and banking sector within 01 year from the date of completing the execution of the penalty imposition decision;

d) The person who must, under the examination, inspection or audit conclusion given by a competent State authority, assume personal responsibility for violations against regulations on licensing, governance, management, shares, share certificates, capital contribution, share purchase, credit extension, purchase of corporate bonds, prudential ratios, classification of assets, off-balance sheet commitments, or establishment and use of provisions for risks for which the result of implementation of recommended remedial measures is not yet accepted by the competent State authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) If the recommended person has worked or is working at a credit institution or foreign bank branch, he/she must comply with the code of professional ethics issued by that credit institution or foreign bank branch in accordance with SBV’s regulations on internal control systems of credit institutions and foreign bank branches;

b) The recommended person must comply with the code of professional ethics issued by the credit institution that is a cooperative in accordance with SBV’s regulations on internal control systems of credit institutions and foreign bank branches.

Article 13. Approval of recommended personnel list

1. An application for approval includes:

a) An application form made using the form in Appendix X enclosed herewith;

b) A Resolution of the Board of Directors approving the recommended personnel list of the credit institution that is a cooperative, which must include its commitment that the recommended persons meet relevant standards and requirements as prescribed in the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15 (hereinafter referred to as “the Law No. 32/2024/QH15”), regulations of relevant laws and its charter;

c) The personal CVs of recommended persons made using the form in the Appendix XI enclosed herewith;

d) Criminal records of recommended persons, including information about all convictions (regardless of whether they are expunged or not) and information on prohibition from holding certain positions, incorporation and management of enterprises and cooperatives. The criminal record must be issued by a competent authority within 06 months prior to the date of application submission.

The recommended person may present his/her electronic criminal record issued via the VNeID application, or submit an electronic criminal record as prescribed by law, or SBV may access and obtain criminal records from the Criminal Record Database (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Diplomas, degrees and certificates of recommended persons evidencing their satisfaction of eligibility requirements and standards set out by SBV.  Any diplomas, degrees or certificates granted by foreign training institutions must be recognized by Vietnamese competent authorities in accordance with relevant regulations of laws;

g) Written assessment of the credit institution or foreign bank branch where the recommended person has worked or is working, which is made using the form in Appendix XIII enclosed herewith, except for credit institution or foreign bank branch undergoing dissolution or bankruptcy. If the credit institution where the recommended person has worked has been reorganized as prescribed by law, a written assessment given by the credit institution inheriting rights and obligations from the former on the basis of retained documents and data of such recommended person shall be submitted;

h) For a person to be elected or appointed in an exceptional case as prescribed in point c clause 1, or point dd clause 2 Article 42 of the Law No. 32/2024/QH15: A document issued by a competent authority appointing the recommended person to act as a representative for the State’s stakes, or for the stakes of an enterprise over 50% of charter capital of which is held by the State, at a credit institution; appointing, assigning, or designating the recommended person to participate in the governance, management, and control of a credit institution, or of a credit institution declared bankrupt, in accordance with task requirements (if any).

i) Documents evidencing compliance with the standards and conditions regarding working experience of the persons recommended for the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and General Director (Director) of a credit institution that is a cooperative, in accordance with the SBV’s regulations in clauses 2 and 3 of this Article.

2. Documents evidencing compliance with the standards and conditions regarding working experience of the persons recommended for the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and General Director of a cooperative bank, in accordance with the SBV’s regulations, include:

a) For a person recommended for the position of Chairperson or a member of the Board of Directors:

(i) A document, issued by the competent representative of the credit institution or foreign bank branch where the recommended person has worked or is working, confirming the job title or position and the period of service of the recommended person at such credit institution or foreign bank branch; or documents evidencing the field of work and the period during which the recommended person performed duties in such field;

(ii) A document, issued by the competent representative of the credit institution or foreign bank branch where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has held or is holding a managerial or executive position and specifying the term of holding such position; or documents evidencing the position held (including documents proving that such position is a managerial or executive position) and the term of holding such position at the credit institution or foreign bank branch;

b) For a person recommended for the position of Head or a member of the Board of Controllers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For a person recommended for the position of General Director:

A document, issued by the competent representative of the credit institution or foreign bank branch where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has held or is holding a managerial or executive position and specifying the term of holding such position; or documents evidencing the position held (including documents proving that such position is a managerial or executive position) and the term of holding such position at the credit institution or foreign bank branch.

3. Documents evidencing compliance with the standards and conditions regarding working experience of the persons recommended for the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director (in the case where a Director works under an employment contract) of a people’s credit fund, in accordance with the SBV’s regulations, include:

a) For a person recommended for the position of Chairperson or a member of the Board of Directors, or Director (in the case where a Director works under an employment contract):

(i) A document, issued by the competent representative of the credit institution where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has held or is holding a managerial or executive position and specifying the term of holding such position; or documents evidencing the position held (including documents proving that such position is a managerial or executive position) and the term of holding such position at the credit institution; or

(ii) Provisions of the enterprise’s charter regarding its manager(s), or the enterprise’s internal regulations in case the charter does not contain provisions on its manager(s);

(iii) A document, issued by the competent representative of the unit where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has held or is holding a managerial position and specifying the term of holding such position; or documents evidencing the position held and the term of holding such position at the unit; or

(iv) A document, issued by the competent representative of the unit where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has worked or is working directly at the finance, banking, accounting, or audit department of such unit, and specifying the period during which he/she has worked or is working at such a department; or documents evidencing the assignment of the recommended person to such department and his/her period of service in such capacity.

b) For a person recommended for the position of Head or a member of the Board of Controllers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) A document, issued by the competent representative of the unit where the recommended person has worked or is working, confirming that the recommended person has worked or is working directly at the finance, banking, accounting, or audit department of such unit, and specifying the period during which he/she has worked or is working at such a department; or documents evidencing the assignment of the recommended person to such department and his/her period of service in such capacity.

4. Procedures for granting approval:

a) At least 40 days prior to the scheduled date of meeting of the General Meeting of Members or the date on which the Board of Directors plans to appoint (including through employment) of its General Director (Director), the credit institution that is a cooperative shall prepare an application consisting of the documents prescribed in article 1 of this Article and send it to SBV.

SBV shall access and obtain necessary information from the National Population Database when considering and verifying information on residence. If such information is not available on the National Population Database, SBV is entitled to request the credit institution that is a cooperative to provide written certification of information on residence of its recommended persons issued by competent authorities in accordance with relevant regulations of law;

b) If the application is inadequate, within 03 working days from its receipt of the application, SBV shall request the applicant in writing to complete its application;

c) Within 14 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall consider granting a written approval for the recommended personnel list of the credit institution that is a cooperative. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

1. Within 05 working days from the issue date of the Decision to modify the License, except the case prescribed in clause 2 of this Article, SBV shall give a written notification of such modification, enclosed with the Decision to modify the License, to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise/Cooperative Registration Information System.

2. Within 05 working days from the day on which the credit institution that is a cooperative relocates to a new location, SBV shall give a written notification of such relocation, accompanied with the Decision to modify the License regarding headquarters of the credit institution that is a cooperative, to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise/Cooperative Registration Information System.

3. Within 05 working days from the date on which the credit institution that is a cooperative sends a written notification to SBV as prescribed in point d clause 1 Article 17 of this Circular, SBV shall notify the relevant business registration authority in writing of the election or appointment of the legal representative as prescribed by the Charter of the credit institution that is a cooperative, or of the replacement of such legal representative, for updating the National Enterprise/Cooperative Registration Information System.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Appraise received applications and request the SBV’s Governor to decide the approval of changes and recommended personnel lists of cooperative banks within his/her jurisdiction as prescribed in clause 1 Article 3 of this Circular.

2. Request the SBV’s Governor to send written request for opinions to the People's Committee of province or central-affiliated city to which the cooperative bank’s headquarters will be relocated, in case the cooperative bank’s headquarters will be relocated to a province or central-affiliated city different from the one where it is headquartered.

3. Appraise received applications, and consider granting approval for the changes within its jurisdiction as prescribed in clause 2 Article 3 of this Circular.

4. Get opinions from the Organization and Personnel Department and SBV’s regional branches about recommended personnel lists of cooperative banks.

5. Review notifications received from cooperative banks as prescribed in point c clause 1 Article 17 of this Circular.  If any error is found, request the cooperative bank to promptly correct the error, or propose appropriate error correction measures to the SBV’s Governor if the error falls beyond its jurisdiction.

6. Send notification of information concerning cooperative banks to business registration authorities as prescribed in Article 14 of this Circular.

Each SBV’s regional branch shall:
1. Appraise received applications, and consider granting approval of changes and recommended personnel lists of people’s credit funds.

2. Get opinions from the People's Committee of commune to which the people’s credit fund’s headquarters will be relocated, in case the people’s credit fund’s headquarters will be relocated to a commune different from the one where it is headquartered.

3. Within 07 working days from its receipt of a report from the credit institution that is a cooperative as prescribed in point e clause 1 Article 17 of this Circular, the SBV's regional branch in charge of the area where the credit institution that is a cooperative is headquartered shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Give a written certification confirming whether the requirements for operating at the new location are met or not.

4. Get opinions of the People's Committee of commune where the recommended person resides and/or of the cooperative bank about the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director of a people’s credit fund.

5. Request another SBV’s regional branch to provide information using the form in the Appendix XIV enclosed herewith (if necessary).

6. Give its opinions using the form in Appendix XIV enclosed herewith at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department or another SBV’s regional branch within 05 working days from its receipt of such request.

7. Review notifications received from people’s credit funds as prescribed in point c clause 1 Article 17 of this Circular.  If any error is found, request the people’s credit fund to promptly correct the error, or take measures for correcting the error within its jurisdiction.

8. Give opinions at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department about other issues within the ambit of its assigned functions and tasks.

9. Send notification of information concerning people’s credit funds to business registration authorities as prescribed in Article 14 of this Circular.

1. Each credit institution that is a cooperative shall:

a) Assume legal responsibility for the adequacy, accuracy and truthfulness of the information provided in its applications for approval of changes and recommended personnel lists;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) The Board of Directors of the credit institution that is a cooperative shall notify its members of the candidacy for and/or appointment of persons to the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, the Head and other members of the Board of Controllers as prescribed by law and its Charter. Such notification must include information on the number of persons to be elected to the Board of Directors/the Board of Controllers, eligibility requirements and standards for such job titles;

(ii) Based on the lists of candidates or persons appointed by members for the job positions specified in point b(i) of this clause, the Board of Directors shall consider satisfaction of eligibility requirements and standards by such candidates or persons, compile and approve the recommended personnel list. If the required number of candidates or persons appointed to the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, the Head and other members of the Board of Controllers is not met, or candidates do not meet relevant eligibility requirements and standards, the Board of Directors and the Board of Controllers are entitled to additionally appoint persons to the positions of Chairperson and other members of the Board of Directors, the Head and other members of the Board of Controllers;

(iii) If a candidate or appointed person does not meet relevant eligibility requirements and standards, the Board of Directors shall provide the candidate or member whose employee is appointed with reasons therefor;

b) Notify SBV in writing of changes in the satisfaction of eligibility requirements and standards by the recommended personnel that occur during the SBV’s processing of its application or during the period lasting from the date of issue of the SBV’s written approval of the recommended personnel list to the date on which procedures for election or appointment of recommended person are completed;

d) Give a written notification to SBV of personnel election or appointment results and information on election or appointment of Chairperson of the Board of Directors or General Director (Director) as legal representative as prescribed in the Charter of the credit institution that is a cooperative or replacement of such legal representative using the form in Appendix XV enclosed herewith within 10 days from the date of such election, appointment or replacement of the legal representative;

dd) After receiving the SBV's Decision to modify the License, the credit institution that is a cooperative shall:

(i) Amend its Charter to be consistent with the approved changes as prescribed in points a, b, c, d, e clause 1 Article 1 of this Circular;

(ii) Publish the changes prescribed in points a, b, c, d, e clause 1 Article 1 of this Circular within 07 working days from the day on which SBV gives its written approval of the change as prescribed in point b clause 4 Article 37 of the Law No. 32/2024/QH15;

e) Within 15 days prior to the date of commencement of operations at the new location, the credit institution that is a cooperative shall send a written notice to the SBV’s regional branch in charge of the area where its headquarters is to be located, informing the expected date of commencement of operations at the new location and reporting on its compliance with all statutory requirements regarding its headquarters according to the commitment included in the application form for approval of relocation of headquarters, made using the form in Appendix II enclosed herewith. The credit institution that is a cooperative may operate at the new location only after the SBV’s regional branch issues a written record confirming that requirements for operating at the new location have been fully met;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The credit institution or foreign bank branch where a recommended person has worked or is working shall assume responsibility to carry out assessment of compliance with code of professional ethics, using the form in Appendix XIII enclosed herewith, and standards and conditions relating working experience of that recommended person.

Heads of SBV’s affiliated units, and credit institutions that are cooperatives are responsible for the implementation of this Circular.

1. This Circular comes into force from February 15, 2026, except provisions of clause 3 of this Article.

2. The Circular No. 28/2024/TT-NHNN prescribing applications and procedures for approval for changes and recommended personnel lists of credit institutions that are cooperatives shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. Applications for approval of recommended personnel lists of credit institutions that are cooperatives which have been submitted before June 01, 2026 shall continue to be processed according to provisions of the Circular No. 28/2024/TT-NHNN.

4. Applications for approval of changes as prescribed in Article 1 of this Circular which have been submitted by credit institutions that are cooperatives before the effective date of this Circular, and are considered adequate and valid, and conformable with regulations of law in force at the date of application submission shall continue to be processed in accordance with provisions of the Circular No. 28/2024/TT-NHNN, or are modified to be consistent with provisions of this Circular./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 73/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 20/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

5.373

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:1a46:39d3:213e:b87a:e65e:f1a6