THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ TRẠNG THÁI VÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 232/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trạng thái vàng của các
tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng, kinh doanh mua, bán vàng miếng.
2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, mua,
bán vàng nguyên liệu quy định tại Thông tư này chỉ bao gồm giao dịch mua, bán
vàng miếng, vàng nguyên liệu giao ngay.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng,
kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
2. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư
vàng miếng và vàng nguyên liệu phát sinh từ các hoạt động: sản xuất vàng miếng;
kinh doanh mua, bán vàng miếng; mua, bán vàng nguyên liệu; xuất khẩu vàng miếng,
nhập khẩu vàng miếng; nhập khẩu vàng nguyên liệu của các tổ chức tín dụng được
quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái.
3. Giao dịch mua, bán vàng miếng; mua, bán vàng
nguyên liệu giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng
vàng miếng, vàng nguyên liệu theo giá vàng được thỏa thuận tại thời điểm giao dịch
và kết thúc thanh toán, giao, nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu trong vòng 2
(hai) ngày làm việc tiếp theo.
4. Giá vàng quy đổi trạng thái là giá mua vàng miếng,
vàng nguyên liệu tương ứng với từng loại vàng miếng, vàng nguyên liệu do tổ chức
tín dụng công bố vào cuối ngày báo cáo.
Trường hợp trong ngày báo cáo không phát sinh giao
dịch đối với vàng nguyên liệu, giá vàng quy đổi trạng thái đối với vàng nguyên
liệu là giá mua vàng nguyên liệu do tổ chức tín dụng công bố vào cuối ngày làm
việc gần nhất có phát sinh giao dịch trước ngày báo cáo.
Điều 3. Nguyên tắc tính trạng
thái vàng
1. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng được xác định
vào thời điểm cuối ngày làm việc.
2. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng được tính
trên cơ sở:
a) Khối lượng vàng miếng sản xuất; khối lượng vàng
nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất vàng miếng, bao gồm cả lượng vàng nguyên liệu
hao hụt trong quá trình sản xuất (nếu có);
b) Doanh số mua, bán vàng miếng, vàng nguyên liệu
giao ngay, bao gồm cả các cam kết mua, bán vàng miếng, vàng nguyên liệu giao
ngay;
c) Doanh số xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng,
nhập khẩu vàng nguyên liệu, bao gồm cả các cam kết xuất khẩu vàng miếng, nhập
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu.
3. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng không bao gồm
số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng để thực hiện tất toán số
dư của các hoạt động đã phát sinh trước ngày 10/01/2013, bao gồm:
a) Huy động, cho vay theo quy định tại Thông tư số 11/2011/TT-NHNN về chấm dứt huy động và cho vay
vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2011/TT-NHNN và Thông tư số 12/2012/TT-NHNN;
b) Chuyển đổi vàng thành đồng Việt Nam theo Thông
tư số 32/2011/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2011/TT-NHNN
ngày 29/4/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chấm dứt huy động và
cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng;
c) Nhận cầm cố bằng vàng, giữ hộ vàng và sử dụng
vàng vào mục đích khác.
Điều 4. Giới hạn trạng thái
vàng
1. Trạng thái vàng cuối ngày của tổ chức tín dụng:
a) Không được vượt quá 5% so với vốn tự có của tổ
chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng;
b) Không được vượt quá 2% so với vốn tự có của tổ
chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng
miếng, trừ các tổ chức tín dụng quy định tại điểm a khoản này.
2. Vốn tự có để tính giới hạn trạng thái vàng của tổ
chức tín dụng là vốn tự có của tháng liền kề trước kỳ báo cáo của tổ chức tín dụng,
được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng không được duy trì trạng thái
vàng âm.
4. Trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng được duy
trì trạng thái vàng khác giới hạn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.
Điều 5. Chế độ báo cáo
Chậm nhất đến 14 giờ của ngày làm việc, tổ chức tín
dụng gửi báo cáo trạng thái vàng của ngày làm việc liền kề trước đó về Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) theo Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Công nghệ thông tin trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện báo
cáo trạng thái vàng trong trường hợp báo cáo bằng phương thức điện tử.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện các quy
định của Thông tư này và xử lý các hành vi vi phạm trong phạm vi chức năng nhiệm
vụ của các đơn vị.
3. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phối hợp
với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm giám sát việc thực hiện
các quy định của Thông tư này và xử lý các hành vi vi phạm trong phạm vi chức
năng nhiệm vụ của các đơn vị.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam; tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng, kinh doanh mua, bán vàng
miếng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Các đơn vị thuộc NHNN;
- Tổ chức tín dụng;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, QLNH, PC (05 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Quang Dũng
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025)
Tên tổ chức tín dụng
Điện thoại: ...
BÁO CÁO TRẠNG THÁI VÀNG
HÀNG NGÀY
(Áp dụng đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng
miếng)
Ngày... tháng... năm...
|
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
(lượng vàng)
|
Giá trị
(triệu VNĐ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Số dư vàng đầu ngày
|
|
|
|
I.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
|
…
|
|
|
I.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
…
|
|
|
II
|
Doanh số mua trong ngày (vàng miếng/vàng
nguyên liệu/cam kết mua vàng miếng, vàng nguyên liệu giao ngay)
|
|
|
|
II.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
|
…
|
...
|
|
II.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
…
|
…
|
|
III
|
Doanh số nhập khẩu trong ngày (vàng miếng/vàng
nguyên liệu/cam kết nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu)
|
|
|
|
III.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
|
…
|
...
|
|
III.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
…
|
…
|
|
IV
|
Doanh số bán trong ngày (vàng miếng/vàng
nguyên liệu/ cam kết bán vàng miếng, vàng nguyên liệu giao ngay)
|
|
|
|
IV.1
|
Vàng miếng (vàng miếng chi tiết theo từng
thương hiệu)
|
…
|
...
|
|
IV.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
...
|
…
|
|
V
|
Doanh số xuất khẩu trong ngày (vàng miếng/cam
kết xuất khẩu vàng miếng)
|
|
|
|
V.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
|
...
|
...
|
|
VI
|
Khối lượng vàng miếng sản xuất trong ngày
|
|
|
|
VI.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng loại vàng miếng)
|
...
|
|
|
VI.2
|
Vàng nguyên liệu (đã sử dụng để sản xuất vàng
miếng, từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
...
|
|
|
VI.3
|
Vàng nguyên liệu hao hụt trong quá trình sản xuất
|
…
|
|
|
VII.
|
Số dư vàng cuối ngày
|
|
|
|
VII.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
(VII.1 = I.1 + II.1 + III.1 - IV.1 - V.1 + VI.1)
|
…
|
|
|
VII.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
(VII.2 = I.2 + II.2 + III.2 - IV.2 - VI.2 - VI.3)
|
...
|
|
|
VIII
|
Giá vàng quy đổi trạng thái (VNĐ/lượng)
|
|
|
|
VIII.1
|
Vàng miếng (chi tiết theo từng thương hiệu)
|
|
…
|
|
VIII.2
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng 99,5% trở lên)
|
|
…
|
|
IX
|
Vốn tự có
|
|
…
|
|
X
|
Trạng thái vàng cuối ngày so với vốn tự có (%)
|X = X.1 + X2|
|
…
|
|
X.1
|
Vàng miếng [X.1 = (VII.1 * VIII.1) / IX]
|
...
|
|
X.2
|
Vàng nguyên liệu [X.2 = (VII.2 * VIII.2) / IX]
|
…
|
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm soát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của người đại diện hợp pháp
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng
được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng. Giấy phép kinh doanh
mua, bán vàng miếng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý ngoại hối). Trường hợp báo cáo bằng phương thức điện tử, tổ chức
tín dụng gửi báo cáo tới Ngân hàng Nhà nước thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Tổ chức tín dụng
gửi báo cáo chậm nhất 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo.
Ngày báo cáo là ngày xác định trạng thái vàng của tổ chức tín dụng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Doanh số mua, bán vàng miếng, vàng nguyên liệu
trong ngày: bao gồm cả các cam kết mua, bán vàng giao ngay.
- Doanh số xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng
miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu trong ngày: bao gồm cả các cam kết xuất
khẩu, nhập khẩu vàng.
- Số liệu vàng nguyên liệu (các dòng I.2, II.2,
III.2, IV.2, VI.2 và VI.3): được tính từ số liệu các loại vàng nguyên liệu
có hàm lượng từ 99,5% trở lên.
- Số liệu số dư vàng đầu ngày của ngày báo cáo
(dòng I.1 và I.2): cần thống nhất với số liệu số dư vàng cuối ngày (dòng
VII.1 và VII.2) của ngày liền kề trước ngày báo cáo.
- Số liệu của các chỉ tiêu VIII.1, VIII.2 và IX được
điền vào cột (4), đơn vị tính là triệu đồng. Các chỉ tiêu này không có số liệu
tại cột (3).
- Số liệu của các chỉ tiêu X, X.1 và X.2 có đơn vị
tính là %.
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.