THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHIẾT KHẤU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC
NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các
công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng)
đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết
khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho
thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ
chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được
phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng)
và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư
trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp
luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ
chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa
vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy
tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn
bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ
ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại
hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng
chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp
các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải
có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu;
thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc
để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan
đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo
lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối
với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng
với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật
Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của
pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng
mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức
mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại
phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức
mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp
với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết
khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định
chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết
khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết
khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp
đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong
hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc
không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển
nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng
và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về
quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển
nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển
nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ
chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết
khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy
tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng
phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết
khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển
nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận
chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật
Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do
Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với
nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại
thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ
khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ
“Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm
từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên
công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận
chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại
thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ
khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển
đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định
của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên
giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng
ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà
pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng
không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng
Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công
cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương
thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn
các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi
trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách
hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một
khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi
trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải
có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại
phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết
khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được
thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát
hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất
chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng
thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn
thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá
khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách
hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh
toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có
giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới
01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong
hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá
hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu
nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết
khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do
tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không
vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ
chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết
khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu
do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường
hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định
danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính,
người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết
khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất
chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp
chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức
tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại
khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền
chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động
chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng
phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính
của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng
số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này;
tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm:
họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối
với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm:
tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo
pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho
khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng
công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín
dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ
hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục
về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác
cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng
trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng
thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có
tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn
hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài
chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp
tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn
tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối
ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các
tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc
vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết
khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu
bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực
hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động
chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với
quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch
vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình
thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng
khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách
nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín
dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử
để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các
giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo
quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông
tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết
lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết
và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông
tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ
chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách
hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức,
công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu
điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các
tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt
động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo
mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ
cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện
hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và
cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ,
bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp
luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo
mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ
để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ
phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định
và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi
ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận
chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu
quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức
tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu
điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ
3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin
trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ
khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không
đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong
hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức
tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực,
chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông
tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài
liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu,
thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng
cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc
sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong
hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ
chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng
theo quy định của Luật số 49/2005/QH11,
pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi
chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận
trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để
thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp
với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15
và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm
2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN
quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư
số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về
hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục
thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định
của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó.
Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ
sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ban Lãnh đạo NHNN:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ CSTT (03)
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|