Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 81/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng từ 02/03/2026

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Trong đó có quy định các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng.

Các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng từ 02/03/2026

 
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Trong đó có quy định các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng.
 
Các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng từ 02/03/2026
 
Tại Điều 9 Thông tư 81/2025/TT-NHNN quy định các phương thức chiết khấu của tổ chức tín dụng với khách hàng như sau:
 
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
 
- Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
 
- Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
 
Đồng thời tại Điều 10 Thông tư quy định giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu như sau:
 
- Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
 
- Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
 
- Lãi suất chiết khấu:
 
+ Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
 
+ Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
 
+ Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
 
+ Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
 
- Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
 
Xem thêm tại Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 02/03/2026

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHIẾT KHẤU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:

a) Ngân hàng thương mại;

b) Công ty tài chính tổng hợp;

c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);

d) Ngân hàng hợp tác xã;

đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:

a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;

b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.

2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.

5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.

Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu

Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.

4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.

6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.

7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.

Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:

a) Hối phiếu đòi nợ;

b) Hối phiếu nhận nợ;

c) Séc;

d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:

a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

b) Trái phiếu Chính phủ;

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

d) Trái phiếu chính quyền địa phương;

đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;

e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu

1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:

a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;

b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;

d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;

đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.

2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:

a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;

d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;

đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.

Điều 7. Đồng tiền chiết khấu

1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.

2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:

a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.

b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.

Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn

1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.

2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.

Điều 9. Phương thức chiết khấu

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:

1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.

2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.

Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan

1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.

2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.

3. Lãi suất chiết khấu:

a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;

c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.

4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 11. Hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:

1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.

2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.

3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.

4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.

5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.

2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:

a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;

b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.

Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.

3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:

a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.

Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử

1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;

đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;

e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;

g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.

3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng

1. Khách hàng có quyền:

a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;

b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;

c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;

b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;

c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:

a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.

2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ban Lãnh đạo NHNN:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ CSTT (03)

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 81/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON DISCOUNTING OPERATIONS CONDUCTED BY CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANK BRANCHES WITH CUSTOMERS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Negotiable Instruments No. 49/2005/QH11;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the proposal of the Director of the Monetary Policy Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby issues a Circular on discounting operations conducted by credit institutions and foreign bank branches with customers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides for discounting operations conducted by credit institutions and foreign bank branches (hereinafter referred to as credit institutions) with customers.

Article 2. Regulated entities

1. Credit institutions permitted to conduct discounting operations include:

a) Commercial banks;

b) General finance companies;

c) Specialized finance companies (excluding financial leasing companies);

d) Cooperative banks;

dd) Foreign bank branches.

2. Discounting customers means holders of negotiable instruments permitted to be traded in Vietnam, and owners of other valuable papers issued within the territory of Vietnam (hereinafter referred to as customers), including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Foreign legal entities and individuals lawfully operating and residing in Vietnam, with passive legal capacity as prescribed in the Civil Code No. 91/2015/QH13 on passive legal capacity of foreign legal entities and individuals.

Article 3. Definitions

For the purpose of this Circular, these terms below shall be construed as follows:

1. A discounting agreement means a written agreement between a credit institution and a customer to establish, modify or terminate the rights and obligations of the parties with respect to discounting.

2. The remaining maturity of a negotiable instrument or other valuable paper means the period from the date on which the negotiable instrument or other valuable paper is accepted for discounting by the credit institution to the date on which the full amount stated on such negotiable instrument or other valuable paper falls due for payment.

3. The discount period means the period calculated from the day following the date on which the credit institution accepts the negotiable instrument or other valuable paper for discounting to the date on which the customer must fulfill the repurchase commitment or to the date on which the full amount stated on such negotiable instrument or other valuable paper falls due for payment.

4. The discount price means the amount paid by the credit institution to the customer upon discounting.

5. A statement of intended use of the discounted amount means information relating to the customer's use of the discounted amount, which must include: the amount requested for discounting; the intended purpose of use of the discounted amount; the requested discount period; the financial capacity to repurchase the negotiable instrument or other valuable paper when discounting is carried out under the purchase with repurchase agreement method, or to make full payment of the discounted amount, discount interest and fees related to discounting operations when discounting is carried out under the purchase with recourse method, as agreed in the discounting agreement.

Article 4. Discounting principles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Discounting shall be carried out in accordance with the agreement between the credit institution and the customer, consistent with the provisions of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15 (hereinafter referred to as Law No. 32/2024/QH15), the Law on Negotiable Instruments No. 49/2005/QH11, this Circular and relevant legal provisions.

2. Customers shall use the discounted amount for the lawful purposes as committed, maintain the financial capacity to repurchase the negotiable instrument or other valuable paper when discounting is carried out under the purchase with repurchase agreement method, or to make full payment of the discounted amount, discount interest and fees related to discounting operations when discounting is carried out under the purchase with recourse method as agreed in the discounting agreement, in accordance with the law.

3. Credit institutions shall carry out discounting approval in accordance with the principle of separating responsibilities between the assessment and decision-making stages of discounting.

4. Credit institutions shall consider and decide on discounting to ensure safety and full and timely recovery of the discounted amount, discount interest and fees related to discounting operations as agreed in the discounting agreement, in accordance with the law.

5. Credit institutions and customers shall agree in the discounting agreement on prepayment of the discounted amount, and whether fees are charged or waived upon prepayment by the customer.

6. When conducting discounting operations for negotiable instruments or other valuable papers with face values denominated in foreign currency, credit institutions and customers shall comply with the provisions of this Circular, foreign exchange management regulations and relevant laws.

7. When conducting discounting operations for negotiable instruments with foreign elements, parties participating in the discounting of negotiable instruments may agree to apply international commercial customs in accordance with Law No. 32/2024/QH15, Law No. 49/2005/QH11 and relevant laws.

Article 5. Types of negotiable instruments and other valuable papers eligible for discounting

1. Credit institutions may select negotiable instruments for discounting, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Promissory notes;

c) Cheques;

d) Other types of negotiable instruments eligible for discounting as prescribed by law.

2. Credit institutions may select other valuable papers for discounting, including:

a) State Bank bills;

b) Government bonds;

c) Government-guaranteed bonds;

d) Local government bonds;

dd) Certificates of deposit (CDs) and bonds issued by credit institutions in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Conditions for negotiable instruments and other valuable papers to be accepted for discounting by credit institutions

1. A negotiable instrument shall be accepted for discounting by a credit institution when the following conditions are met:

a) Legally issued in accordance with Vietnamese law, the law of the country of issuance or international commercial customs issued by the International Chamber of Commerce, or other commercial customs not contrary to the fundamental principles of Vietnamese law;

b) Under the lawful entitlement of the customer; at the time of discounting, not subject to any dispute and not used as security for any other obligation;

c) The negotiable instrument does not bear the words "Non-transferable", "Transfer prohibited", "Not payable to order" or words of similar meaning;

d) The full amount stated on the negotiable instrument has not yet fallen due for payment;

dd) In intact condition, without erasure or alteration.

2. Other valuable papers shall be accepted for discounting by a credit institution when the following conditions are met:

a) Legally issued in accordance with Vietnamese law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Permitted to be traded (purchased, sold, gifted, donated, converted, transferred, pledged, guaranteed and other lawful transactions) in accordance with the law;

d) The full amount stated on the other valuable paper has not yet fallen due for payment;

dd) In intact condition, without erasure or alteration.

Article 7. Currency of discounting

1. For negotiable instruments and other valuable papers denominated and payable in Vietnamese dong, the currency of discounting shall be Vietnamese dong.

2. For negotiable instruments and other valuable papers denominated and payable in foreign currency, the credit institution and customer shall proceed as follows:

a) Discount in the foreign currency stated on the negotiable instrument or other valuable paper for customers permitted to receive and use foreign currency within the territory of Vietnam in accordance with foreign exchange management regulations, or for customers using the discounted amount to carry out payment transactions where the law requires the transaction currency to be in foreign currency.

b) Discount in Vietnamese dong for customers not permitted to receive and use foreign currency within the territory of Vietnam in accordance with foreign exchange management regulations, or for customers wishing to discount in Vietnamese dong.

Article 8. Currency of repurchase of negotiable instruments and other valuable papers upon expiry of the discount period under the purchase with repurchase agreement method

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. For negotiable instruments and other valuable papers discounted in foreign currency, the currency of repurchase shall be in foreign currency or converted into Vietnamese dong at the agreed exchange rate.

Article 9. Discounting methods

Credit institutions and customers shall agree on and select from the following discounting methods:

1. Purchase with repurchase agreement for negotiable instruments and other valuable papers means a credit institution's purchase and receipt of the transfer of ownership of negotiable instruments and other valuable papers whose full payment amount has not yet fallen due from the customer, while the customer undertakes to repurchasing such negotiable instruments and other valuable papers after a period of time specified in the discounting agreement.

2. Purchase with recourse for negotiable instruments and other valuable papers means a credit institution's purchase and receipt of ownership of negotiable instruments and other valuable papers whose full payment amount has not yet fallen due from the customer; the customer shall be liable for repayment of the discounted amount, discount interest and fees related to discounting operations as agreed in the discounting agreement in the event the credit institution does not receive full payment from the obligor of the negotiable instrument or the issuer of the other valuable paper.

Article 10. Discount price, discount period, discount rate and related fees

1. The discount price shall be agreed upon by the credit institution and the customer in the discounting agreement on the basis of the payment value at maturity, the risk level of the negotiable instrument, the value of the other valuable paper, the discount rate, the remaining maturity of the negotiable instrument or other valuable paper and other factors.

2. The discount period shall be agreed upon by the credit institution and the customer in the discounting agreement but shall not exceed the remaining maturity of the negotiable instrument or other valuable paper; for other valuable papers issued by other credit institutions, the maximum discount period shall be less than 1 year.

3. Discount rate:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The rate applicable to the overdue discounted amount shall be agreed upon by the credit institution and the customer in the discounting agreement but shall not exceed 150% of the discount rate applied during the discount period;

c) The rate applicable to late payment of discount interest shall be agreed upon by the credit institution and the customer in the discounting agreement but shall not exceed 10% per annum calculated on the outstanding late-paid interest balance corresponding to the period of late payment;

d) Where the currency of discounting is foreign currency, the credit institution and the customer shall agree in the discounting agreement to collect discount interest in foreign currency or converted into Vietnamese dong at the agreed exchange rate.

4. Fees related to discounting operations shall be agreed upon by the credit institution and the customer in the discounting agreement, in accordance with the law.

Article 11. Discounting agreement

A discounting agreement shall be made in writing; where it takes the form of an electronic contract, it shall be executed in accordance with the law on electronic transactions. A discounting agreement shall include at least the following principal terms:

1. Name and address of the discounting credit institution.

2. Full name, address, personal identification number or passport number for individual customers; name, enterprise registration number or organizational identification number, or electronic identifier of the organization, registered office address, and legal representative for organizational customers.

3. Key information on the negotiable instrument or other valuable paper being discounted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Other content as agreed upon by the parties in accordance with the law.

Article 12. Procedures for discounting negotiable instruments and other valuable papers

1. When a customer requests discounting, the credit institution shall require the customer to provide documents and data as prescribed in clause 2 of this Article. The credit institution shall conduct an assessment of the lawful intended purpose of use of the discounted amount, the financial capacity of the customer and the collectibility of the negotiable instrument or other valuable paper before making a decision on the discounting transaction.

2. Upon request from the credit institution, the customer shall provide the credit institution with:

a) Documents and data evidencing the customer's financial capacity, a viable statement of intended use of the discounted amount and lawful intended purpose of use of the discounted amount; documents and data evidencing that the negotiable instrument or other valuable paper meets the discounting conditions as prescribed in this Circular; and other documents and data as instructed by the credit institution;

b) Information on related persons of the customer as prescribed in clause 24 Article 4 of Law No. 32/2024/QH15 in the case prescribed in clause 5 of this Article.

Information on related persons who are individuals shall include: full name; personal identification number; nationality, passport number, date and place of issue for foreign nationals; relationship with the customer.

Information on related persons that are organizations shall include: name, enterprise registration number, registered office address, business registration certificate number or equivalent legal document, legal representative, relationship with the customer.

3. Upon a credit institution's approval of discounting for a customer, the customer shall immediately transfer and carry out procedures for transferring the negotiable instrument and transferring ownership of the other valuable paper to the credit institution in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The provisions of point b clause 2 of this Article shall apply in the following cases:

a) At the time of requesting discounting at a commercial bank, cooperative bank or foreign bank branch, the customer's total outstanding credit balance (including the amount currently requested for discounting) is greater than or equal to 0.1% of the own funds of that commercial bank, cooperative bank or foreign bank branch at the close of the most recent working day;

b) At the time of requesting discounting at a general finance company or specialized finance company, the customer's total outstanding credit balance (including the amount currently requested for discounting) is greater than or equal to 0.5% of the own funds of that general finance company or specialized finance company at the close of the most recent working day;

c) Where a credit institution has negative own funds, the above ratios shall be determined based on charter capital for commercial banks, general finance companies, specialized finance companies and cooperative banks; or allocated capital for foreign bank branches.

6. Procedures for discounting negotiable instruments and other valuable papers shall be specifically prescribed in the credit institution's internal regulations on discounting operations.

Article 13. Electronic discounting operations

1. Credit institutions and customers may choose to conduct discounting operations through electronic means (hereinafter referred to as electronic discounting operations). Electronic discounting operations shall be carried out in accordance with this Circular; the law on anti-money laundering; electronic transactions; personal data protection; safety and security for the provision of online banking services and relevant legal provisions.

2. Credit institutions shall independently decide on the measures, modalities and technologies for conducting electronic discounting operations for all or each stage of the operational process in accordance with the law, bear responsibility for any risks arising (if any), and shall meet the following minimum requirements:

a) The measures, modalities and technologies selected by the credit institution shall comply with safety and security regulations of the State Bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where customer identification and verification is carried out through electronic means when the customer establishes a relationship with the credit institution for the first time, the credit institution shall conduct customer identification and verification in the same manner as identification and verification of customer information as prescribed by the State Bank on the opening and use of payment accounts at payment service providers;

d) Where a customer has established a relationship with the credit institution and completed customer identification and verification, the credit institution may decide on the application of measures, modalities and technologies to verify customer identification information for electronic discounting operations in a manner consistent with the information already known about the customer;

dd) Fully retain and maintain all documents, information and customer identification data during the course of electronic discounting operations. Information and data shall be stored securely, with backup copies made, ensuring the completeness and integrity of data for the purposes of inspection, reconciliation and customer authentication during electronic discounting operations; resolution reconciliation inquiries, complaints and disputes; and provision of information upon request from competent authorities. Storage and preservation periods shall comply with the law on anti-money laundering and the law on electronic transactions;

e) Conduct inspections and assessments of the safety and security level of the measures, modalities and technologies, and temporarily suspend the provision of services for upgrading, correction and improvement where there are signs of security risks;

g) Assign specific responsibilities to each individual and department involved in the construction, establishment and operation of information systems serving the assessment and credit decision-making stages in electronic discounting operations. Where risks arise, the credit institution shall have mechanisms to identify each responsible individual and department and promptly address issues and risks to maintain the effectiveness and safety of the credit institution's electronic discounting operations.

3. Information systems conducting electronic discounting operations shall comply with regulations on ensuring information system security at Level 3 or above in accordance with the law on ensuring information system security by level and State Bank regulations on information system security in banking operations.

Article 14. Rights and obligations of customers

1. Customers shall have the right to:

a) Select a credit institution to request discounting of negotiable instruments or other valuable papers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receive negotiable instruments or other valuable papers back from the credit institution as agreed in the discounting agreement;

d) Repurchase negotiable instruments or other valuable papers before the expiry of the discount period if approved by the credit institution;

dd) Other rights as prescribed by law.

2. Customers shall have the following obligations:

a) Comply with the terms agreed upon in the discounting agreement;

b) Provide information, documents and data as prescribed in clause 2 Article 12 of this Circular;

c) Bear legal responsibility for the legality of the negotiable instruments and other valuable papers discounted at the credit institution;

d) Provide information, documents and data truthfully, accurately, fully and in a timely manner, and bear responsibility for the provision of such information, documents and data;

dd) Other obligations as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Credit institutions shall have the right to:

a) Require customers to provide information, documents and data as prescribed in clause 2 Article 12 of this Circular;

b) Terminate discounting and recover the discounted amount before the expiry of the discount period if it is discovered that the customer has provided false information or violated the discounting agreement;

c) Inspect and monitor the customer's use of the discounted amount;

d) Other rights as prescribed by law.

2. Credit institutions shall have the following obligations:

a) Comply with the terms agreed upon in the discounting agreement;

b) Complete procedures for transferring negotiable instruments and transferring ownership of other valuable papers to the customer in accordance with Law No. 49/2005/QH11 and relevant laws upon the customer's full payment of the discounted amount, discount interest and fees related to discounting operations as agreed in the discounting agreement;

c) Store and manage negotiable instruments and other valuable papers in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other obligations as prescribed by law.

Article 16. Implementation

Heads of units under the State Bank of Vietnam, credit institutions and foreign bank branches shall implement this Circular.

Article 17. Entry into force

1. This Circular comes into force as of March 2, 2026.

2. Circular No. 04/2013/TT-NHNN on discounting operations for negotiable instruments and other valuable papers of credit institutions and foreign bank branches with customers, and Circular No. 21/2016/TT-NHNN on amendments to Circular No. 04/2013/TT-NHNN on discounting operations for negotiable instruments and other valuable papers of credit institutions and foreign bank branches with customers shall cease to be in force from the date this Circular comes into force.

Article 18. Transitional provisions

For discounting agreements concluded before the effective date of this Circular, credit institutions and customers shall continue to perform the terms of the concluded discounting agreements in accordance with the law in force at the time such discounting agreements were concluded. Where the parties agree to amend the discounting agreement, the amended terms shall comply with this Circular and relevant laws./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 24/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

5.992

DMCA.com Protection Status
IP: 14.191.146.131