Toàn văn Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính?
Ngày 17/7/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
Thông tư 05/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực.
>>> Tải về toàn văn Thông tư 104/2026/TT-BTC
Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định:
- Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Thống kê; Kho bạc Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Quản lý công sản; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý đấu thầu và phân công kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 104/2026/TT-BTC.
- Quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý, sử dụng tài sản công; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí.
Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 104/2026/TT-BTC được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định cụ thể về quy trình kiểm tra thì có thể áp dụng quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC.
Thông tư 104/2026/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư 104/2026/TT-BTC
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành.
- Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có), thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 104/2026/TT-BTC

Toàn văn Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính?
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành theo Thông tư 104/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định về thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành như sau:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được phân cấp theo quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trường hợp phạm vi kiểm tra chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực khác nhau trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công người đứng đầu một đơn vị thuộc Bộ làm trưởng đoàn kiểm tra.
Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán kiểm toán ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định về việc phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán kiểm toán như sau:
- Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- Nội dung kiểm tra chuyên ngành
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kế toán theo quy định pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];