Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Đinh Thị Mai Linh 101 lượt xem
14:45 | 12/03/2026
Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?
  2. Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thế nào?
  3. Yêu cầu về nội dung được tạo bởi AI từ ngày 01/3/2026 theo Luật trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Ngày 10/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia (sau đây gọi tắt là Khung đạo đức).

- Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

(2) Hiệu lực thi hành

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2026.

Theo đó, hướng dẫn sử dụng khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia đối với người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định tại Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như sau:

- Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu sử dụng và bối cảnh; sử dụng trí tuệ nhân tạo như công cụ hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn phán đoán của con người đối với quyết định quan trọng.

- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư, thông tin mật và bí mật kinh doanh; không nhập hoặc chia sẻ thông tin nhạy cảm vào hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép hoặc chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp.

- Kiểm chứng thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả đầu ra; đặc biệt đối với nội dung liên quan đến sức khỏe, tài chính, pháp lý, danh dự, nhân phẩm hoặc đời sống tinh thần của cá nhân.

- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không sử dụng trítuệ nhân tạo để tạo, phát tán nội dung sai sự thật, thao túng, phân biệt đối xử, xâm phạm quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật.

- Sử dụng các kênh phản ánh/khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu thiên lệch, phân biệt đối xử, nội dung gây hại hoặc hành vi lạm dụng trí tuệ nhân tạo.

- Tự nâng cao năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn và có trách nhiệm; cập nhật kiến thức về giới hạn của hệ thống, rủi ro đạo đức và quy định pháp luật có liên quan.

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BKHCN về việc ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thế nào?

Theo Điều 30 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo như sau:

- Nội dung quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo bao gồm:

+ Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật về trí tuệ nhân tạo;

+ Ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo;

+ Quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

+ Quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo;

+ Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; thống kê, báo cáo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo;

+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về trí tuệ nhân tạo.

- Trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo:

+ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo;

+ Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi cả nước;

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại địa phương.

Yêu cầu về nội dung được tạo bởi AI từ ngày 01/3/2026 theo Luật trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Luật trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026. Theo đó yêu cầu về nội dung được tạo bởi AI gắn với trách nhiệm minh bạch theo Điều 11 Luật trí tuệ nhân tạo 2025 được trình bày như sau:

(1) Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(2) Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định của Chính phủ.

(3) Bên triển khai có trách nhiệm thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nếu nội dung đó có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Bên triển khai có trách nhiệm bảo đảm âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệt với nội dung thật.

Đối với sản phẩm là tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật hoặc sáng tạo, việc gắn nhãn quy định tại khoản này được thực hiện theo phương thức phù hợp, bảo đảm không làm cản trở việc hiển thị, trình diễn hoặc thưởng thức tác phẩm.

(5) Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm duy trì thông tin minh bạch theo quy định tại Điều 11 Luật trí tuệ nhân tạo 2025 trong suốt quá trình cung cấp hệ thống, sản phẩm hoặc nội dung cho người sử dụng.

(6) Chính phủ quy định chi tiết hình thức thông báo, gắn nhãn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất