Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 612 lượt xem
16:12 | 28/01/2026
Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào?
  2. Các trường hợp hoàn thuế trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa?
  3. 9 quyền và nghĩa vụ của thương nhân được cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá bao gồm những gì? Hành vi nào vi phạm kinh doanh thuốc lá?

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào?

Ngày 26/1/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 04/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026.

Tải về Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BCT

Theo đó, Thông tư 04/2026/TT-BCT quy định các nội dung sau:

(1) Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026

Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) năm 2026 là 79.199 tấn.

(2) Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 được phân giao cho thương nhân có Giẩy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chể biển nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.

(3) Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026

Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 04/2026/TT-BCT được Bộ Công Thương phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 bằng phương thức cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Thông tư 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư 04/2026/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc áp dụng, thực hiện được thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bố sung hoặc văn bản thay thế tương ứng.

Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 là kể từ khi Thông tư 04/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành.

*Thông tư 04/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 04 2026 TT BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn  Thông tư 04/2026/TT-BCT  về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá  nguyên liệu năm 2026

Toàn văn Thông tư 04 2026 TT BCT về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp hoàn thuế trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa?

Theo Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau về các trường hợp được hoàn thuế?

(1) Các trường hợp hoàn thuế:

- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

- Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

+ Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

+ Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

(2) Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

(3) Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

9 quyền và nghĩa vụ của thương nhân được cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá bao gồm những gì? Hành vi nào vi phạm kinh doanh thuốc lá?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 67/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định 106/2017/NĐ-CP và bị bãi bỏ một số điều bởi khoản 15 Điều 4 Nghị định 08/2018/NĐ-CP thì 9 quyền và nghĩa vụ của thương nhân được cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá bao gồm những nội dung sau:

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thương nhân được cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

(1) Mua sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp.

(2) Tổ chức lưu thông, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá trên thị trường theo Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp.

(3) Thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá chỉ được bán sản phẩm thuốc lá cho các thương nhân có Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá thuộc hệ thống phân phối của mình trong phạm vi địa bàn được cấp phép.

(4) Thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá được mua sản phẩm thuốc lá từ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác để bán cho các thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá hoặc bán tại các điểm bán lẻ của thương nhân trên phạm vi địa bàn được cấp phép.

(5) Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá được mua sản phẩm thuốc lá từ Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá để bán cho các thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá hoặc trực tiếp tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các điểm bán lẻ trực thuộc của thương nhân trên phạm vi địa bàn tỉnh.

(6) Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá được mua sản phẩm thuốc lá từ thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá để bán tại các địa điểm được cấp phép.

(7) Thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá phải niêm yết bản sao hợp lệ Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của thương nhân.

(8) Mỗi thương nhân chỉ được cấp một loại Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá. Thương nhân được cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

(9) Báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá cho thương nhân theo đúng quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại Điều 42 Nghị định 67/2013/NĐ-CP có quy định về các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá như sau:

(1) Sản xuất, mua bán sản phẩm, mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá không có giấy phép; đầu tư trồng cây thuốc lá không có giấy chứng nhận đủ điều kiện.

(2) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển sản phẩm thuốc lá nhập lậu (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tái xuất), thuốc lá giả, các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu không được bảo hộ tại Việt Nam, không đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá, kém phẩm chất hoặc đã hết hạn sử dụng, ghi nhãn trên bao bì không đúng quy định, không dán tem theo quy định của pháp luật.

(3) Sử dụng, thanh, lý, nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất, nhượng bán máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá không theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật.

(4) Sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt sản lượng cho phép sản xuất.

(5) Không thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh đối với sản phẩm thuốc lá, phòng, chống tác hại của thuốc lá.

(6) Mua bán, chuyển nhượng tem sản phẩm thuốc lá.

(7) Mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá.

(8) Bán thuốc lá tại khu vực công sở, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà biểu diễn văn hóa nghệ thuật, nhà thi đấu thể thao và tại các nơi công cộng khác theo quy định của pháp luật.

(9) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất