Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao?

16:43 | 15/08/2025
Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao?
  2. Chủ thể tham gia thực hiện Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Quyết định 2799?
  3. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như thế nào?

Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao?

Ngày 6/8/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 ban hành Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025

Căn cứ tại Điều 2 và Điều 3 Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

- Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của cơ quan thuế, công chức thuế các cấp, bao gồm: quản lý đăng ký, sử dụng và khai thác thông tin hóa đơn điện tử, chứng tử điện tử, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử.

- Hoá đơn điện tử được quản lý theo quy trinh này là các loại hoá đơn quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

- Chứng từ điện tử được quản lý theo quy trình này là các loại chứng từ quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

(2) Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dụng đối với: Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở; công chức thuế thuộc cơ quan thuế các cấp.

Xem chi tiết thêm tại Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 6/8/2025.

Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao?

Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Chủ thể tham gia thực hiện Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Quyết định 2799?

Căn cứ tại Điều 5 Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 quy định các chủ thể tham gia thực hiện quy trình bao gồm:

(1) Bộ phận tiếp nhận thông tin đăng ký và dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:

- Phòng Quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử;

- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;

- Tổ quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác thuộc Thuế cơ sở;

- Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế các cấp.

(sau đây gọi tắt là bộ phận Tiếp nhận dữ liệu).

(2) Bộ phận quản lý sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:

- Phòng Quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử;

- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;

- Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác tại Thuế cơ sở;

- Các bộ phận khác do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.

(sau đây gọi tắt là bộ phận Quản lý sử dụng).

(3) Bộ phận quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện từ:

Là bộ phận có chức năng quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại CQT bao gồm:

- Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế;

- Phòng được giao quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện từ thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, phòng Cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử;

- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Thuế tỉnh, thành phố;

- Bộ phận được giao quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại Thuế

(sau đây gọi tắt là bộ phận QLRR).

(4) Bộ phận kiểm tra:

- Ban Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế;

- Phòng được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử;

- Các phòng Kiểm tra, phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;

- Tổ kiểm tra thuế, Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác thuộc Thuế cơ sở.

(sau đây gọi tắt là bộ phận Kiểm tra).

(5) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

- Bộ phận hành chính văn thư tại cơ quan thuế;

- Phòng được giao nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử;

- Bộ phận Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tại Thuế tỉnh, thành phố;

- Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế các cấp:

- Bộ phận do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.

(sau đây gọi tắt là bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả).

(6) Bộ phận Công nghệ thông tin:

- Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa thuộc Cục Thuế;

- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Thuế tỉnh, thành phố;

- Tổ Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế thuộc Thuế cơ sở.

(sau đây gọi tắt là bộ phận CNTT).

(7) Các bộ phận nghiệp vụ khác tham gia quy trình:

- Bộ phận Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp/Bộ phận Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, bộ phận quản lý các khoản thu khác hoặc các bộ phận khác do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.

- Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế; Phòng thuộc CCT DNL, CCT TMĐT, Thuế tỉnh, thành phố; Tổ thuộc Thuế cơ sở có liên quan theo phân công của Lãnh đạo CQT.

(sau đây gọi tắt là bộ phận Nghiệp vụ khác).

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:

(1) Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

- Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

- Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

(2) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

(3) Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

- Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

- Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

- Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất