Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC về danh mục thành phần hồ sơ thủ tục hành chính phải số hóa trong lĩnh vực quản lý thuế ra sao?

18:38 | 01/07/2026
Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026 ban hành Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế có hiệu lực từ 23/6/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC về danh mục thành phần hồ sơ thủ tục hành chính phải số hóa trong lĩnh vực quản lý thuế ra sao?
  2. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?
  3. Cập nhật dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế mới nhất 2026?

Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC về danh mục thành phần hồ sơ thủ tục hành chính phải số hóa trong lĩnh vực quản lý thuế ra sao?

Ngày 23/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026 ban hành Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế. Quyết định 1620 qđ btc Quyết định 1620 qđ btc

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026 là danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuể thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Chi tiết như sau:

Xem chi tiết >>> Tải về

...

*Lưu ý: Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 23/6/2026.Quyết định 1620 qđ btc Quyết định 1620 qđ btc

Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC về danh mục thành phần hồ sơ thủ tục hành chính phải số hóa trong lĩnh vực quản lý thuế ra sao?

Toàn văn Quyết định 1620/QĐ-BTC về danh mục thành phần hồ sơ thủ tục hành chính phải số hóa trong lĩnh vực quản lý thuế ra sao?

Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau: Quyết định 1620 2026

(1) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền:Quyết định 1620 2026

- Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025;Quyết định 1620 2026

- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện theo quy định pháp luật về phục hồi, phá sản;

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025.

*LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Cập nhật dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế mới nhất 2026?

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế Tải về

Tại Điều 1 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế quy định về phạm vi điều chỉnh dự kiến như sau:

Dự thảo Nghị định đề xuất quy định các nội dung sau:

(1) Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 gồm:

Khoản 1, khoản 2 Điều 2; khoản 21 Điều 4; điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 1, điểm c khoản 7 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 19; Điều 20; điểm d khoản 1 Điều 21; khoản 1, khoản 2 Điều 25; điểm e, g và h khoản 2 Điều 30; khoản 4 Điều 32; Điều 36; khoản 1 Điều 38; Điều 39; Điều 48; Điều 49; Điều 50.

(2) Quy định chi tiết các nội dung gồm:

- Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, kỳ tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025; việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi, phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp; trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác;

- Tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt; thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

- Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp;

- Trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế;

- Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế;

- Thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh, các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025;

- Điều kiện xóa tiền thuế nợ, thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

- Căn cứ ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế, trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế;

- Trường hợp ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế;

- Phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;

- Điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật;

- Nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến và nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế; tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

- Trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế tại khoản 5 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025.

(3) Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 gồm:

Nội dung, hình thức và thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế;

Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế; yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế;

Việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế và giao dịch điện tử trong quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025;

Nội dung, hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34, điểm g khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025;

Cơ sở dữ liệu quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025; việc vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế của cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm k khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025; thẩm quyền thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất