Toàn văn Quyết định 151/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực hải quan ra sao?
Ngày 27/1/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026, quy định 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 06 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, chi tiết như sau:
>>> TẢI VỀ

Trên đây là "Toàn văn Quyết định 151/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực hải quan ra sao?"

Toàn văn Quyết định 151/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực hải quan ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự thực hiện thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra sao?
Căn cứ tiều mục 1.1 Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026, quy định về trình tự thực hiện thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan sau/tạithời điểm làm thủ tục hải quan.
- Bước 2:
+ Đối với trường hợp Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan sau thời điểm làm thủ tục hải quan
Chỉ cục Hải quan khu vực kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+ Đối với trường hợp Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại; kiểm tra điều kiện giảm thuế; thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng giảm.
* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra sao?
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan và thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu.
- khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?
Căn cứ Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau:
(1) Đối với công chức hải quan:
- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
(2) Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Gian lận thương mại, gian lận thuế;
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];