Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi mới nhất ra sao?

Nguyễn Văn Phú 15,690 lượt xem
15:42 | 17/06/2026
Chính phủ đã banh hành Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi có hiệu lực từ 5/8/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi mới nhất ra sao?
  2. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi theo Nghị định 211/2026/NĐ-CP?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi theo quy định mới nhất ra sao?

Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi mới nhất ra sao?

Ngày 16/6/2026, Chính phủ đã banh hành Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi có hiệu lực từ 5/8/2026.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau: Nghị định 211 2026 nđ cp

(1) Phạm vi điều chỉnh Nghị định 211 2026 nđ cp

- Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.

- Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Nghị định 211/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt. Nghị định 211 2026 nđ cp

(2) Đối tượng áp dụng Nghị định 211 2026 nđ cp

- Nghị định 211/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 211/2026/NĐ-CP bao gồm: Nghị định 211 về xử phạt vphc chăn nuôi

+ Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Nghị định 211 về xử phạt vphc chăn nuôi

+ Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+ Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

+ Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư,

+ Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

+ Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 211/2026/NĐ-CP bị xử phạt như đối với cá nhân.

*Lưu ý: Nghị định 211/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 5/8/2026 và thay thế Nghị định 14/2021/NĐ-CP, đồng thời bãi bõ Điều 4 Nghị định 07/2022/NĐ-CP Nghị định 211 về xử phạt vphc chăn nuôi

Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi mới nhất ra sao?

Toàn văn Nghị định 211/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chăn nuôi theo Nghị định 211/2026/NĐ-CP?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt như sau:

- Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định 211/2026/NĐ-CP là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định 211/2026/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi theo quy định mới nhất ra sao?

Căn cứ Điều 12 Luật Chăn nuôi 2018 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 3 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi như sau:

- Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.

- Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

- Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

- Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.

- Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.

- Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

- Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

- Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân.

- Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến đổi gen, sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen.

- Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi, sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại.

- Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, công bố chất lượng, chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.

- Xả thải chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu vào nơi tiếp nhận chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Gian dối trong kê khai hoạt động chăn nuôi nhằm trục lợi.

- Cản trở, phá hoại, xâm phạm hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất