Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 14/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Số hiệu: 14/2021/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 01/03/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phạt tới 5 triệu nếu không gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi.

Theo đó, cơ sở giết mổ tập trung không có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ sẽ bị xử phạt từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng.

Mức phạt này cũng áp dụng đối với cơ sở giết mổ tập trung có một trong các hành vi:

- Không có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh trước khi giết mổ;

- Đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ.

Bên cạnh đó, phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với hành vi đánh đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; Đối với tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì bị phạt tiền gấp đôi.

Nghị định 14/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/4/2021 và thay thế Nghị định 64/2018/NĐ-CP ngày 07/5/2018.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHĂN NUÔI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính ph ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Theo đnghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính v chăn nuôi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thm quyn xử phạt đối vi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Ngh đnh này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính ph vxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tchức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức quy đnh tại khoản 1 Điều này bao gm:

a) Tchức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Tchức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

c) Tchức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;

d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chc xã hội, tổ chc xã hội - nghề nghiệp;

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định pháp luật.

3. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này là các đi tượng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi là 01 năm, trừ trường hợp vi phạm hành chính về sản xuất, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu ging vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thi chăn nuôi, sn phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi, tchức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sdụng Chứng chđào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi, Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được áp dụng như sau:

a) Buộc thu hồi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phm xử lý cht thải chăn nuôi;

b) Buộc tái chế sn phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xlý chất thi chăn nuôi;

c) Buộc chuyn đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, giống vt nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, sn phm chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

d) Buộc tái xuất sn phẩm thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, sản phm x lý cht thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sng làm thực phẩm;

đ) Buộc tiêu hủy cht cấm, nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, sn phẩm thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, động vật, sản phm giống vật nuôi, sản phm xử lý chất thải chăn nuôi, sn phm chăn nuôi;

e) Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xlý chất thải chăn nuôi; hủy bkết quả kho nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi;

g) Buộc sửa đổi thông tin đối với lô sn phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý cht thải cn nuôi trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo;

h) Hủy bỏ thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên Cng thông tin một ca quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

i) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục hậu quả vi phạm theo quy định;

k) Buộc cải chính thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý cht thải chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

l) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu;

m) Buộc nộp lại slợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

n) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên;

o) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định;

p) Buộc di dời vật nuôi, trang trại chăn nuôi ra khi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định;

q) Buộc xử lý nhiệt đối với động vật vi phạm theo quy định;

r) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định.

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Mc phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mc phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tchức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt ca các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính ca cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thm quyn xử phạt đối với tchức gấp 02 lần thẩm quyền xphạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 6. Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn không đúng với nội dung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giết thịt, mua bán, tiêu hủy, xuất khẩu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới phát hiện mà chưa có kết quả thẩm định, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

6. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 7. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm không đúng với nội dung cho phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo không đúng với nội dung cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau đây:

a) Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm mà không được phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi không được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu xác nhận về chất lượng giống, mục đích sử dụng để nhân giống, tạo giống.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhập khẩu tinh, phôi từ lần thứ hai của cùng cá thể giống mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu;

b) Nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản xuất mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam mà không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc tái xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng;

b) Buộc tái xuất đực giống, tinh, phôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với đực giống và buộc tiêu hủy đối với tinh, phôi.

Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán con giống vật nuôi mà không lưu, cập nhật đầy đủ hồ sơ giống.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại giống vật nuôi mà không có hồ sơ giống, không cập nhật đầy đủ hồ sơ giống; không lưu hoặc lưu không đầy đủ hồ sơ giống theo quy định;

b) Cơ sở nuôi đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm, đàn nhân giống, sản xuất con giống vật nuôi không có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở nuôi giữ giống gốc, cơ sở tạo dòng, giống vật nuôi không có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán dòng, giống vật nuôi mới mà chưa có kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi và chuyn đổi mục đích sử dụng dòng, giống vật nuôi đã bán ra thị trường đi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đực giống để phối giống trực tiếp nhằm mục đích thương mại mà không có hồ sơ giống; đực giống chưa được kiểm tra, đánh giá chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán tinh, phôi giống vật nuôi sau đây:

a) Nơi bảo quản không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại;

b) Không có sổ sách theo dõi việc bảo quản, mua bán tinh, phôi.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về cá nhân làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi sau đây:

a) Không có chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi theo quy định;

b) Không có hồ sơ ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi mua bán trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi không có hồ sơ giống theo quy định.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi sau đây:

a) Không có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời gian kiểm tra, khai thác tinh đực giống;

b) Không có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để sản xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng;

c) Sản xuất tinh từ đực giống chưa được kiểm tra năng suất cá thể;

d) Khai thác trứng giống không phải từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc tương đương trở lên, trừ trường hợp khai thác trong tự nhiên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc tiêu hủy tinh, trứng ging đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 5 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu mức chất lượng thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu mức chất lượng thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi và chuyển đi mục đích sử dụng ging vật nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về khảo nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lưu hồ sơ hoặc lưu hồ sơ không đầy đủ về quá trình khảo nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi công bố kết quả khảo nghiệm, kiểm định không trung thực.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm, kiểm định của cơ sở khảo nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm, kiểm định đi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về chứng chỉ, giấy phép trong quản lý giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho người khác thuê, mượn sử dụng chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi;

b) Hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi nhưng không có Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi;

b) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định;

b) Không có biện pháp kiểm soát động vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;

c) Không có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định;

d) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;

đ) Không có người phụ trách kỹ thuật hoặc người phụ trách kỹ thuật có trình độ chuyên môn không phù hợp;

e) Không có giải pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm;

g) Không thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; trừ trường hợp nguyên liệu, thành phẩm đã được bao gói kín hoặc các khu sản xuất được bố trí riêng biệt;

h) Không có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi nhưng không làm thủ tục để được cấp lại theo quy định;

b) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy, xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có địa điểm sản xuất nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại mà không có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

8. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 5, 6 và 7 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi thông tin trên nhãn sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mà không thực hiện công bố thay đổi thông tin theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lưu mẫu, không lưu kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định;

b) Không thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung trong quy trình kiểm soát chất lượng;

c) Không ghi và lưu nhật ký sản xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đề nghị công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Hủy bỏ thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin không đúng sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng tối đa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 17. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về điều kiện cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Không có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp;

b) Không có biện pháp phòng, chống động vật gây hại.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi vi phạm một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đề nghị công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Không có hoặc không thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trừ trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật thông tin không đúng sự thật đối với mỗi lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Hủy bỏ thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy;

đ) Buộc tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 19. Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 30% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

c) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

d) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc sửa đổi thông tin chất lượng trên nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không ảnh hưởng đến vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này; trường hợp không thể sửa đổi thông tin thì buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng;

b) Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định khoản 4 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tái xuất hoặc tiêu hủy.

Điều 20. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng, sử dụng nguyên liệu hết hạn sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

m) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ghi hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi có sử dụng mỗi loại nguyên liệu hoặc mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã hết hạn sử dụng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Buộc sửa đổi thông tin đối với lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo mức phạt sau đây:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở khảo nghiệm không lưu hoặc lưu không đầy đủ hồ sơ về quá trình khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở khảo nghiệm không có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở khảo nghiệm không có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loại thức ăn chăn nuôi.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi công bố kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi không trung thực.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi đã thực hiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 10% đến dưới 30%.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không ghi rõ tên và hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngưng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng theo quy định hoặc trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 30% trở lên;

c) Sản xuất, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh không có đơn hoặc không theo đơn của người có chứng chỉ hành nghề phòng, trị bệnh cho động vật theo quy định của pháp luật về thú y.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, không phải là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm hoặc thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ theo quy định;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi không phải ở giai đoạn con non theo quy định;

c) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc sửa đổi thông tin lô thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh về tên kháng sinh, hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngưng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;

d) Buộc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy.

Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên khi cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô nguyên liệu và lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;

b) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định.

2. Hành vi vi phạm quy định về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc di dời trang trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;

b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đã được cấp nhưng không làm thủ tục để đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

c) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu việc thực hiện đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy, xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

4. Hành vi vi phạm về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.

7. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng loa phóng phát âm thanh để dẫn dụ chim yến trong trường hợp nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 m hoạt động trước ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến vượt mức tiếng ồn tối đa cho phép theo quy định;

b) Phát âm thanh để dẫn dụ chim yến ngoài khoảng thời gian theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi săn bắt, dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến hoặc nghiên cứu khoa học.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong chăn nuôi

1. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

2. Hành vi không ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để phòng bệnh cho vật nuôi ở giai đoạn con non, trị bệnh cho vật nuôi nhiễm bệnh bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

3. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi nông hộ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

4. Hành vi sử dụng chất cấm trong chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi chất cấm trong chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi chất cấm trong chăn nuôi đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi được mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tiêu hủy chất cấm và vật nuôi đã sử dụng chất cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giết mổ tập trung có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh trước khi giết mổ;

b) Đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ;

c) Không có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, phá hoại, xâm phạm trái phép hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

4. Hành vi đưa vật thể lạ, bơm nước cưỡng bức hoặc các chất khác vào cơ thể động vật trên cạn trước khi giết mổ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm dưới 100 kg;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 1.000 kg trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi phá hoại hoạt động chăn nuôi được quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc xử lý nhiệt đối với động vật thuộc hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp tái phạm thì buộc tiêu hủy.

Điều 30. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi trang trại

1. Hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

2. Hành vi vi phạm quy định về xử lý nước thải chăn nuôi không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi cho cây trồng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

3. Hành vi vi phạm quy định về xử lý khí thải từ hoạt động chăn nuôi không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động mua bán sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

b) Nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tái xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 33. Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường;

b) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong quá trình sản xuất;

c) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm;

d) Không có đầy đủ thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, bảo đảm độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường;

đ) Không có kho bảo quản sản phẩm;

e) Không có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo đảm an toàn cho người và môi trường trong trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ công bố thông tin mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất.

6. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc tái chế sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng;

c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 34. Vi phạm quy định về khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm phù hợp với việc khảo nghiệm mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

b) Không có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường;

c) Không có thiết bị nuôi, giữ vi sinh vật để phục vụ việc khảo nghiệm trong trường hợp cơ sở khảo nghiệm các sản phẩm vi sinh vật sử dụng để xử lý chất thải chăn nuôi;

d) Không lưu hồ sơ hoặc lưu không đầy đủ kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi công bố kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không trung thực.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã thực hiện đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm nhưng để lại nuôi làm giống với mục đích thương mại;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm chăn nuôi có chứa chất cấm trong chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại vật nuôi sống có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi làm thực phẩm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 36. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về chăn nuôi gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 43 Nghị định này;

b) Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định ti Điều 37, Điều 38, Điều 42 và Điều 43 Nghị định này được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính về chăn nuôi;

c) Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân quy định tại Điều 39, Điều 40 và Điều 41 Nghị định này được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính về chăn nuôi.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyn cấp có thẩm quyền quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 43 Nghị định này ra quyết định xphạt.

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực nuôi thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chhoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn Chứng chđào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành chăn nuôi, thú y đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này.

2. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này.

3. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này.

4. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về chăn nuôi, thú y; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Chăn nuôi; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về chăn nuôi, thú y có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Bảo vệ thực vật có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, k và m khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, l và q khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

7. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Thú y có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, k, l, m và q khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

8. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:

a) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 70.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

9. Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Chăn nuôi có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn Chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

10. Cục trưởng Cục Thú y có quyền:

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, k, l, m và q khoản 3 Điều 4 của Nghđịnh này.

11. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật có quyền:

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khc phục hậu ququy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, k và m khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

12. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản có quyền:

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

c) Áp dng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, l và q khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này.

4. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, g, h, i, n, p, q và r khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, g, h, i, m, n, p, q và r khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, g, h, i, m, n, p, q và r khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 1.500.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 30.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 20.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và g khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, g và m khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và m khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và m khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chhoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng biện pháp khc phục hậu quả quy định tại điểm các điểm b, c, d, đ, g và m khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và m khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm a khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và m khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với lĩnh vực giống vật nuôi; 100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và điều kiện chăn nuôi;

b) Đình chhoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và m khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chtịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với nhng hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1, 2 và 3 Điều 10; khoản 1 Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 15; khoản 1 Điều 16; khoản 1 và khoản 2 Điều 17; khoản 1 Điều 18; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 25; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 28; khoản 1 và khoản 2 Điều 29; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 30; Điều 31 và khoản 1 Điều 33 Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; khoản 1, 2 và 3 Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33 và Điều 35 Nghị định này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính của Thanh tra:

a) Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về chăn nuôi, thú y; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Chăn nuôi; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về chăn nuôi, thú y xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 1, 2 và 3 Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; khoản 1, 2 và 3 Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33 và Điều 35 Nghị định này;

b) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6; khoản 1 và khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; khoản 1, 2 và 3, điểm a khoản 4 Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33 và Điều 35 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành bảo vệ thực vật; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Bảo vệ thực vật xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 17; Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; Điều 22 Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Chi cục trưởng Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 29 và Điều 35 Nghị định này;

đ) Cục trưởng Cục Thú y; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Thú y xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 17; Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; Điều 22; Điều 29 và Điều 35 Nghị định này;

e) Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Chăn nuôi xphạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 Nghị định này.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:

a) Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưng Trạm Công an ca khẩu xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định này;

b) Trưởng Công an cp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưng phòng Cảnh sát phòng, chng tội phạm về môi trường, Trưng phòng An ninh kinh tế xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 13; khoản 4 Điều 14; điểm a, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 24; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 25; điểm c khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 1, khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 29; Điều 30; Điều 31; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

c) Giám đốc Công an cấp tnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 13; khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 14; điểm a, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; Điều 24; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25; điểm c khoản 1, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 1, 3 và 4 Điều 29; Điều 30; Điều 31; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; khoản 5 Điều 33; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông; Cục trưng Cục An ninh kinh tế xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; khoản 2 Điều 13; khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 14; điểm a và điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 17; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; Điều 24; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25; điểm c khoản 1, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 và khoản 4 Điều 28; khoản 1, 3 và 4 Điều 29; Điều 30; Điều 31; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; khoản 5 Điều 33; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát bin Việt Nam:

a) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

b) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

c) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này;

d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7; Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

5. Thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng:

a) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

b) Ch huy trưng Bộ đội biên phòng cấp tnh, Hải đoàn trưng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đi với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7; Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 22; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan:

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; Điều 19; điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1, khoản 2 Điều 20; khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 22; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7; Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; Điều 22; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7; Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 17; Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; Điều 22; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

7. Thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính của Qun lý thị trường:

a) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1, khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Nghiệp vụ qun lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 6; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này;

c) Tng cục trưng Tng cục Quản lý thị trường xử phạt đi với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 6; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này.

Điều 45. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính

1. Trong trường hợp cháp dụng hình thức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan đến phương tiện, chứng chỉ chuyên môn cho đến khi tchức, cá nhân chấp hành xong quyết định xử phạt. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm không có những giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện theo thẩm quyền.

Trường hợp vi phạm hành chính mà theo Nghị định này quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật phương tiện theo thẩm quyền.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp nn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xphạt vi phạm hành chính v chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2021.

2. Nghị định này bãi bỏ các quy định về thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi trong Nghị định số 64/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản; điểm b khoản 7 Điều 20 Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Điều 47. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tchức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 64/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

3. Đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động chăn nuôi được phát hiện sau khi Nghị định này có hiệu lực thuộc trường hợp được chuyển tiếp tại Luật Chăn nuôi và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Chăn nuôi thì tiếp tục áp dụng các quy định tại Nghị định số 64/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản đxử lý đến hết thời gian chuyển tiếp.

Điều 48. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và tchức thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thtrưởng cơ quan ngang bộ, Thtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương chu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
NN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 14/2021/ND-CP

Hanoi, March 1, 2021

 

DECREE

REGULATING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE OFFENCES INVOLVING ANIMAL HUSBANDRY

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; the Law on Amending and Supplementing certain Articles of the Law on Government Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Administrative Penalties dated June 20, 2012;

Pursuant to the Law on Animal Husbandry dated November 19, 2018;

At the request of the Minister of Agriculture and Rural Development;

The Government hereby promulgates the Decree, prescribing penalties for administrative offences involving animal husbandry.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

1. This Decree prescribes types of administrative offences, sanctioning forms, fine amounts and remedies, authority to issue notices of offence and authority to issue sanction decisions for administrative offences involving animal husbandry.

2. Other offences involving animal production that are not covered by this Decree shall be sanctioned under relevant regulations of other Decrees of the Government on sanctioning administrative offences involving state management activities.

Article 2. Subjects of application

1. This Decree shall apply to organizations and individuals committing administrative offences involving animal production activities within the territory of Vietnam.

2. Entities or organizations stated in clause 1 of this Article shall comprise:

a) Economic organizations established under the Law on Enterprises;

b) Economic organizations established under regulations of the Law on Cooperatives;

c) Economic organizations established under regulations of the Law on Investment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Public service units and other organizations prescribed by laws.

3. Persons or individuals stated in clause 1 that are not prescribed in clause 2 of this Article.

Article 3. Statute of limitations for imposition of administrative penalties

Statute of limitations for imposition of penalties for administrative offences involving the animal husbandry shall be 01 year, while the statute of limitations for those involving the production, sale, importation and exportation of animal species, animal feed, animal waste treatment products, animal products, products from live animals shall be 02 years.

Article 4. Sanctioning forms and remedies

1. For each act of administrative offences involving the animal husbandry, violating organizations and individuals shall be mainly sanctioned in the form of fine.

2. Depending on the nature and severity of an administrative offence, the violating individual or organization may be sanctioned in one or multiple forms of supplementary penalties as follows:

a) Temporary forfeiture of the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques or temporary suspension of business activities;

b) Seizure of material evidences of administrative violations; confiscation of certificates of eligibility for production of animal feed; certificates of eligibility for animal production, certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques; animal breed import and export permits on which information has been erased, altered or falsified.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Compulsory recall of animal breeds, animal breed products, animal feed, and animal waste treatment products;

b) Compulsory recycling of animal breeds, animal waste treatment products;

c) Compulsory change of use of animal feed, animal breeds, animal breed products, animal products and animal waste treatment products;

d) Compulsory re-exportation of animal feed, animal breeds, animal breed products, animal waste treatment products, animal products, animals raised for food;

dd) Compulsory destruction of banned substances, materials not on the List of ingredients permitted to be used as animal feed, animal feed products, livestock breeds, animals, animal breed products, and animal waste treatment products, animal products;

e) Compulsory cancellation of results of testing of animal feed and animal waste treatment products; compulsory cancellation of results of testing and inspection of animal strains and breeds;

g) Compulsory modification of information about batches of animal feed products, animal waste treatment products shown on product labels or attached technical documents;

h) Cancellation of information about animal feed products that is published on the National Single-Window Portal and the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

i) Compulsory application of remedies for the environmental pollution and mandatory reporting on the results of implementation of remedies for consequences arising from offences according to regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l) Compulsorily using domesticated animals for right import purposes;

m) Compelling the disgorgement of illegal gains from commission of administrative offences;

n) Compulsory return of swiftlets to the wild;

o) Compulsory application of the prescribed noise reduction methods;

p) Compelling the relocation of domestic animals and animal farms out of areas not permitted to raise livestock according to regulations;

q) Compelling the thermal treatment of animals involved in offences in accordance with regulations;

r) Compelling the downsizing of animal production to meet prescribed distancing requirements.

Article 5. Regulations on fine amounts and sanctioning authority

1. The maximum amount of fine imposed for an administrative offence arising from animal production activities shall be subject to laws on handling of administrative violations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Sanctioning authority delegated to officeholders specified in Chapter III herein shall be the same as the authority to sanction an administrative offence committed by individuals. In case of imposition of a fine, authority to impose such fine on a violating entity shall be 02 times higher than that on a violating individual.

Chapter II

TYPES OF ADMINISTRATIVE OFFENCES, SANCTIONING FORMS AND REMEDIES

Section 1. ADMINISTRATIVE OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON LIVESTOCK BREEDS

Article 6. Administrative offences against regulations on collection, conservation, use and development of farm animal genetic resources

1. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of using genetic resources of farm animals on the List of animal species in need of conservation in contravention of the activities approved by competent state authorities.

2. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the act of using genetic resources of farm animals on the List of animal species in need of conservation without consents from competent state authorities.

3. Imposing the fine ranging from 25,000,000 dong to 30,000,000 dong for killing, buying, selling, destroying, exporting or using genetic resources of newly discovered animal breeds although none of results of verification and assessment conducted by competent state authorities is obtained yet.

4. Imposing the fine ranging from 30,000,000 dong to 40,000,000 dong for the act of destroying and appropriating farm animal genetic resources.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Supplemental penalties

Confiscating exhibits involved in the administrative offences referred to in clause 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article.

Article 7. Offences against regulations on precious and rare animal breeds prohibited from importation; exchange of genetic resources of precious and rare animal breeds

1. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of exchanging rare and precious animal breeds in contravention of those permitted by the Minister of Agriculture and Rural Development.

2. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 30,000,000 dong for the act of exporting or internationally exchanging animal breeds and animal breed products on the List of animal breeds banned from exportation for scientific research, exhibition or advertising purposes in contravention of those permitted by competent state authorities.

3. Imposing the fine ranging from 40,000,000 dong to 50,000,000 dong for one of the following offences:

a) Exchanging genetic resources of rare and precious animal breeds without consents from the Minister of Agriculture and Rural Development;

b) Exporting or internationally exchanging animal breeds and animal breed products on the List of animal breeds banned from exportation for scientific research, exhibition or advertising purposes without consent from competent state authorities.

4. Supplemental penalties

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Offences against regulations on importation of animal breeds or animal breed products

1. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of importing animal breeds or animal breed products without the certification of their quality, or breeding, reproduction or propagation purposes by competent authorities or organizations accredited by competent authorities of exporting countries.

2. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Importing sperm or embryos produced by the same individual from the second time onwards without prior written notice to the Ministry of Agriculture and Rural Development;

b) Importing male breeders of the same breed from the same producer from the second time onwards without prior written notice to the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of importing male breeders, sperm or embryos of cattle for the first time into Vietnam without consent from competent state authorities.

4. Remedies

a) Compelling the re-exportation of animal breeds and animal breed products involved in the offences specified in Clause 1 of this Article; in case of impossibility of doing so, change of uses thereof shall be required;

b) Compelling the re-exportation of male breeders, sperm and embryos involved in the offences specified in clause 2 and 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, alteration in use of male breeders and destruction of sperm or embryos shall be compelled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for the act of trading farm animal progeny without keeping full and updated breed records.

2. The fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Producing any animal breed without making breed records or keeping full and updated breed records; failing to keep or incompletely keeping breed records as legally required;

b) Facilities rearing parent stocks for breeding pigs, poultry, breeding stocks and producing animal offspring do not hire technical staff trained in one of the specializations, such as animal husbandry, veterinary medicine and biology.

3. Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong for the failure of facilities rearing original breeds in captivity, facilities producing animal lines or breeds to hire technical staff holding at least undergraduate degrees in one of the specializations, such as animal husbandry, veterinary medicine and biology.

4. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 for the offences involving the act of producing, trading animal lines and breeds without test results or results of implementation of ministerial or national scientific and technological tasks recognized or endorsed by competent authorities.

5. Remedies

The remedy in the form of compelling the recall and change of uses of these animal lines or breeds sold on the market shall be applied to the offence prescribed in clause 4 of this Article;

Article 10. Offences against regulations on production and trading of sperm, embryos, fertile eggs and larvae

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on trading of sperm and embryos as follows:

a) Storage facilities are not separated or are contaminated by using pesticides or hazardous chemicals;

b) Documents or records on the storage and trading of sperm and embryos are not available.

3. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on individuals providing artificial insemination or embryo transfer services as follows:

a) Not holding certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques as legally required;

b) Not providing records and documents used for providing updated information about owners, serial number of male or female breeders, breeding date and times as required by laws.

4. The fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong shall be imposed for the act of trading fertile eggs and embryos without keeping breed records.

5. The fine ranging from 7,000,000 dong to 10.000.000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on production of sperm, embryos, fertile eggs and larvae as follows:

a) Not keeping any record of sperm quality indicators during the period of testing and use of male breeder’s sperm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Producing sperm from male breeders although productivity of each breeding individual has not been tested yet;

d) Breeding eggs that are not produced by parent, equivalent or higher-grade stocks, except for collecting naturally bred eggs.

6. Remedies

Compelling the destruction of sperm or eggs involved in the offences specified in point c and d of clause 5 of this Article.

Article 11. Offences against regulations on quality of animal breeds used for production and trading purposes

1. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of producing or trading animal breeds of which every indicator of quality level is lower than the announced standard applied to each shipment of these animal breeds that is worth less than 50,000,000 dong.

2. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of producing or trading animal breeds of which every indicator of quality level is lower than the announced standard applied to each shipment of these animal breeds is worth at least 50,000,000 dong.

3. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the recall and change of uses of these animal breeds sold on the market shall be applied to the offences prescribed in clause 1 and 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong for the act of failing to keep or incompletely keeping records of the process of testing and inspection of animal lines or breeds as legally required.

2. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong for the act of conducting tests or inspections despite failing to provide required technical facilities.

3. Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of conducting tests or inspections in the absence of technical staff holding at least undergraduate degrees in one of the specializations, such as animal husbandry, veterinary medicine and biology.

4. Imposing the fine ranging from 30,000,000 dong to 40,000,000 dong for the act of announcing test or inspection results that are not honest.

5. Supplemental penalties

Temporarily suspending testing facilities from conducting tests or inspections for the period from 01 to 03 months if they are involved in the offences prescribed in clause 2 and 3 of this Article.

6. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the cancellation of test or inspection results shall be applied to the offences stipulated in clause 2, 3 and 4 of this Article.

Article 13. Offences against regulations on animal breed management certificates or licenses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Leasing out certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques;

b) Practicing artificial insemination or embryo transfer without holding certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques.

2. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of erasing or falsifying information on the following documents:

a) Certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques;

b) Animal breed import and export permits.

3. Supplemental penalties

a) The penalty existing in the form of forfeiture of the right to use certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques over the period of between 03 months and 06 months shall be imposed for the offences referred to in point a of clause 1 of this Article;

b) The penalty existing in the form of seizure of certificates of training in artificial insemination or embryo transfer techniques, or animal breed export or import permits, shall be imposed for the offences referred to in clause 2 of this Article.

Section 2. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON ANIMAL FEED

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Failing to provide manufacturing lines and equipment suitable for animal feed production as legally required;

b) Failing to take measures to control harmful organisms, impurities or waste causing contamination or adverse impacts on safety and quality of animal feed;

c) Failing to provide measurement equipment and instruments that are tested or calibrated as legally required;

d) Failing to analyze animal feed quality during the production process;

dd) Failing to hire persons in charge of technical work or hiring persons in charge of technical work that have irrelevant professional qualifications;

e) Failing to apply waste collection and disposal solutions that prevent products from being contaminated;

g) Failing to design the production area or place equipment according to the single-direction rules under which those used for processing of input ingredients are sited in front of those used for manufacturing of finished products in a single direction, ensuring that production areas are separated from one another to prevent cross-contamination; except if input ingredients and finished products are put in airtight packages, or production areas are separately located;

h) Failing to take measures to preserve ingredients of animal feeds upon recommendation of suppliers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Changing information about organizations or individuals shown in certificates of conformance to regulations on manufacturing of animal feed, but not applying for reissued certificates according to regulations;

b) Animal feed production facilities producing animal feed containing antibiotics do not take measures to prevent the spread of or cross-contamination between different antibiotics or between animal feed containing antibiotics and those that do not contain antibiotics.

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of manufacturing any animal feed about which information has not yet been posted on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

4. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of erasing, deleting or falsifying information shown on Certificates of conformance to regulations on manufacturing of animal feed.

5. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the offence involving an animal feed manufacturer whose production zone is located in an area polluted by hazardous wastes or chemicals without taking any precaution against pollution risks.

6. Imposing the fine ranging from 25,000,000 dong to 30,000,000 dong for the act of manufacturing animal feed when being subject to manufacturing suspension decided by competent state authorities.

7. Imposing the fine ranging from 30,000,000 dong to 35,000,000 dong for the act of erasing, deleting or falsifying information shown on Certificates of conformance to regulations on manufacturing of animal feed.

8. Supplemental penalties

a) The penalty existing in the form of seizure of Certificates of conformance to animal feed manufacturing regulations shall be imposed for the offence referred to in Clause 4 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the recall and change of uses of animal feed involved in offences that have been sold on the market shall be available for the offences prescribed in clause 3, 5, 6 and 7 of this Article.

Article 15. Offences against regulations on announcement of product information and obligations of animal feed manufacturers

1. Imposing the fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong for the act of changing information of product labels that has been posted on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development without announcing such change in accordance with regulations.

2. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Failing to retain test samples, or failing to archive animal feed testing results according to regulations;

b) Failing to carry out the quality control processes or failing to fully conform to steps in the quality control process;

c) Failing to update and enter data in manufacturing logbooks in accordance with regulations.

3. The fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Deliberately falsifying or erasing contents of documents or records, or making false declarations in documentation for self-announcement of information about specific animal feed products on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

4. Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of hindering the compliance with or failing to comply with requirements for supervisory assessment of ongoing compliance with animal feed manufacturing regulations.

5. Supplemental penalties

The penalty existing in the form of suspension of animal feed manufacturing activities for the duration of between 01 and 03 months shall be imposed for the offence referred to in Clause 4 of this Article.

6. Remedies

a) The remedy existing in the form of cancellation of information about animal feed products that is published on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall be available for the offence prescribed in point a of clause 3 of this Article;

b) The remedy existing in the form of rectification of false information that is published on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall be available for the offence prescribed in point b of clause 3 of this Article.

Article 16. Offences against regulations regarding quality of animal feed during the manufacturing process

1. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for the act of manufacturing any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label; or in which specific safety indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% greater than the limits prescribed in the respective technical regulations or standards announced to apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on manufacturing of any animal feed product as follows:

a) Specific quality indicators regarding contents of its ingredients which do not include the main ingredient are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label;

b) Contents of specific main ingredients are between 5% and under 15% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

4. The fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on manufacturing of any animal feed product as follows:

a) Specific quality indicators regarding contents of its ingredients which do not include the main ingredient are at least 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label;

b) Contents of specific main ingredients are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

5. The fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on manufacturing of any animal feed product as follows:

a) Specific indicators of harmful microorganisms contained in that product exceed the maximum limit prescribed in technical regulations or standards announced to apply;

a) Specific safety indicators regarding contents of its ingredients are at least 5% greater than the maximum limits in comparison with technical regulations or standards announced to apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The remedy existing in the form of compelling the recycling of animal breed products shall be available for the offences specified in Clause 2, 3, 4 and 5 of this Article; in case of impossibility of doing so, change of uses thereof shall be required; in case where such change cannot be made, the destruction thereof shall be required.

Article 17. Offences against regulations regarding animal feed trading and importing establishments

1. The fine ranging from 2,000,000 dong to 3,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on eligibility requirements of animal feed trading establishments as follows:

a) Failing to provide equipment and tools necessary for animal feed storage under the guidance of producers or suppliers;

b) Failing to apply measures to prevent and control harmful organisms.

2. Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong for the offences involving animal feed selling or storage facilities that are not separated or are polluted by pesticides, fertilizers and other poisonous chemicals.

3. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong upon animal feed import establishments committing one of the following offences:

a) Deliberately falsifying or erasing contents of documents or records, or making false declarations in applications for confirmatory inspection of quality of specific animal feed products on the National Single-Window Portal;

b) Deliberately falsifying or erasing contents of documents or records, or making false declarations in applications for announcement of information about specific animal feed products on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Failing to possess or hire animal feed storage facilities that meet food quality and safety requirements under laws and recommendation of animal feed suppliers.

4. The fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Trading any animal feed product of which information has not yet been published on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

b) Importing animal feed of which information has not yet been declared on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development, except for those imported for the purposes of display thereof at fairs, exhibitions, adaptive farming, research, testing, sampling for use at test facilities, manufacturing and processing of exported products.

5. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for the act of improperly using permits for importation of each animal feed product for the purposes of display at fairs, exhibitions, adaptive farming, research, testing, collection of samples used in laboratories, manufacturing and processing of exported products.

6. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of providing incorrect updated information of each imported animal feed shipment exempted from state quality inspection on the National Single-Window Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

7. Supplemental penalties

The penalty existing in the form of suspension of animal feed trading or importing activities for the duration of between 01 and 03 months shall be imposed for the offence referred to in Clause 4 of this Article.

8. Remedies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The remedy existing in the form of compelling the rectification of false information that is published on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall be available for the offence prescribed in point c of clause 3 of this Article;

c) The remedy existing in the form of compelling change of uses of animal feed shipments shall be available for the offence specified in point a of clause 4 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required;

d) The remedy existing in the form of re-exporting animal feed shipments shall be available for the offence specified in point b of clause 4 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required;

dd) The remedy existing in the form of destroying animal feed shipments shall be available for the offences specified in clause 5 of this Article.

Article 18. Offences against regulations regarding quality of animal feed during the trading process

1. The fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong shall be imposed for the act of trading any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label; or in which specific safety indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% greater than the limits prescribed in the respective technical regulations or standards announced to apply.

2. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for the act of trading any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of ingredients which do not include the main ingredient are between 5% and under 15% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

3. The fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on trading of any animal feed product as follows:

a) Specific quality indicators regarding contents of its ingredients which do not include the main ingredient are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for the act of trading any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of ingredients which do not include the main ingredient are at least 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

5. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for the act of trading any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of specific main ingredients are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

6. The fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on trading of any animal feed product as follows:

a) Specific indicators of harmful microorganisms contained in that product exceed the permissible limit prescribed in technical regulations or standards announced to apply;

b) Specific safety indicators regarding contents of its ingredients are at least 5% greater than the maximum limits in comparison with technical regulations or standards announced to apply.

7. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the recall and recycling of animal feed products shall be available for the offences specified in Clause 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article; in case of impossibility of doing so, change of uses thereof shall be required; in case where such change cannot be made, the destruction thereof shall be required.

Article 19. Offences against regulations regarding quality of imported animal feed

1. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for the act of importing any animal feed product in which specific quality indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label; or in which specific safety indicators regarding contents of ingredients are between 2% and under 5% greater than the limits prescribed in the respective technical regulations or standards announced to apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on importation of any animal feed product as follows:

a) Specific quality indicators regarding contents of its ingredients which do not include the main ingredient are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label;

b) Contents of specific main ingredients are between 5% and under 15% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

4. The fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed for one of the offences against regulations on importation of any animal feed product as follows:

a) Specific indicators of harmful microorganisms contained in that product exceed the permissible limit prescribed in technical regulations or standards announced to apply;

b) Specific safety indicators regarding contents of its ingredients are between 5% and under 30% greater than the maximum limits in comparison with technical regulations or standards announced to apply;

c) Contents of specific main ingredients are between 15% and under 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label;

d) Specific quality indicators regarding contents of its ingredients which do not include the main ingredient are at least 30% less than the minimum limits or greater than the maximum limits in comparison with standards announced to apply or on its label.

5. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the act of importing any animal feed product in which specific safety indicators regarding contents of its ingredients are at least 30% greater than the maximum limits in comparison with technical regulations or standards announced to apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The remedy existing in the form of compulsory correction of quality information on animal feed product labels or technical documents accompanying animal feed product shipments without affecting animals shall be applicable to the offences specified in Clause 1, 2 and 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, it shall be required to recycle these products or change the uses thereof;

b) The remedy existing in the form of compelling the recycling of animal feed products shall be applicable to the offences specified in Clause 4 of this Article; in case of impossibility of doing so, change of uses thereof shall be required; in case where such change cannot be made, the re-exportation or destruction thereof shall be required;

c) The remedy existing in the form of compelling the alteration in uses of animal feed batches shall be applicable to the offences specified in clause 5 of this Article; in case of impossibility of doing so, the re-exportation or destruction thereof shall be required.

Article 20. Offences against regulations regarding purchase, sale and import of expired animal feed, use of expired ingredients during the animal feed manufacturing process

1. The offences involving the purchase, sale or importation of an animal feed product past its expiry date shown on its label or attached documents shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine of between 200,000 dong and 400,000 dong if the value of the violating product is less than 1,000,000 dong;

b) Imposing the fine of between 400,000 dong and 600,000 dong if the value of the violating product is between 1,000,000 dong and under 2,000,000 dong;

c) Imposing the fine of between 600,000 dong and 1,000,000 dong if the value of the violating product is between 2,000,000 dong and under 3,000,000 dong;

d) Imposing the fine of between 1,000,000 dong and 2,000,000 dong if the value of the violating product is between 3,000,000 dong and under 5,000,000 dong;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Imposing the fine of between 3,000,000 dong and 5,000,000 dong if the value of the violating product is between 10,000,000 dong and under 20,000,000 dong;

e) Imposing the fine of between 5,000,000 dong and 7,000,000 dong if the value of the violating product is between 20,000,000 dong and under 30,000,000 dong;

h) Imposing the fine of between 7,000,000 dong and 10,000,000 dong if the value of the violating product is between 30,000,000 dong and under 40,000,000 dong;

i) Imposing the fine of between 10,000,000 dong and 15,000,000 dong if the value of the violating product is between 40,000,000 dong and under 50,000,000 dong;

k) Imposing the fine of between 15,000,000 dong and 20,000,000 dong if the value of the violating product is between 50,000,000 dong and under 70,000,000 dong;

l) Imposing the fine of between 20,000,000 dong and 30,000,000 dong if the value of the violating product is between 70,000,000 dong and under 100.000.000 dong;

m) Imposing the fine of between 30,000,000 dong and 40,000,000 dong if the value of the violating product is at least 100,000,000 dong.

2. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of failing to write or incorrectly write manufacturing dates on labels or attached documents during the process of production or importation of an animal feed product.

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of manufacturing animal feed using any expired ingredient or any expired product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Compulsory disgorgement of illegal gains from commission of any offence defined in clause 1 of this Article;

b) The remedy existing in the form of compelling the recall and alteration in uses of violating animal feed batches shall be applicable to the offences specified in clause 1 and 3 of this Article; in case of impossibility of such alteration, the re-exportation or destruction thereof shall be required;

c) The remedy existing in the form of correcting information of the violating animal feed batch shall be applicable to the offences specified in clause 2 of this Article.

Article 21. Offences against regulations on animal feed tests

1. The following rates of fine shall be imposed for one of the offences against the regulations on testing of animal feed:

a) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of failing to keep or incompletely keeping records of the processes of testing and inspection of animal feed as legally required;

b) Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the offences involving test facilities' failure to hire persons in charge of technical tasks who hold a university degree or higher in animal husbandry, veterinary medicine, food technology or postharvest technology;

c) Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the offence involving test facilities’ failure to provide technical infrastructure and equipment meeting testing requirements suited for each kind of animal feed.

2. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the act of announcing test results dishonestly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Temporarily suspending testing facilities for the duration of between 01 and 03 months if they are involved in the offences prescribed in clause 2 of this Article.

4. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the cancellation of test results shall be applicable to the offences specified in point b and c of clause 1 and 2 of this Article.

Article 22. Offences against regulations regarding manufacturing, trading and importation of animal feed containing antibiotics

1. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of manufacturing, trading or importing an animal feed product in which the difference between contents of antibiotics and those specified on its label or attached documents is from 10% to under 30%.

2. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Manufacturing, trading or importing an animal feed product containing antibiotics without showing clear name and contents of antibiotics, instructions for use and time to stop using antibiotics on its label or attached documents;

b) Manufacturing, trading or importing an animal feed product in which the difference between contents of antibiotics and those specified in its label or attached documents is at least 30%;

c) Manufacturing and importing an animal feed product containing antibiotics without a prescription or in contravention of the prescription of the holder of the certificate of animal disease prevention and treatment practice in accordance with laws on animal health.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Manufacturing and importing an animal feed product containing antibiotics which is not a total mixed ration for cattle, poultry or raw feed for herbivores according to regulations;

b) Manufacturing, purchasing, selling or importing an animal feed product containing antibiotics for the purpose of preventing animal diseases not at the neonatal stage according to regulations;

c) Manufacturing, buying, selling or importing an animal feed product containing antibiotics for the purpose of stimulating growth.

4. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the act of manufacturing, selling or importing an animal feed product containing antibiotics other than veterinary drugs permitted for sale in Vietnam or not yet permitted by competent authorities if its value is below 200,000,000 dong or the illicit gain obtained from any of these activities is less than 100,000,000 dong.

5. Imposing the fine ranging from 25,000,000 dong to 30,000,000 dong for the act of manufacturing, selling or importing an animal feed product containing antibiotics other than veterinary drugs permitted for sale in Vietnam or not yet permitted by competent authorities if its value is at least 200,000,000 dong or the illicit gain obtained from any of these activities is at least 100,000,000 dong, and the procedure-conducting authority has the decision not to institute the criminal case, the decision to dismiss the decision to institute the criminal case, the decision to terminate the investigation or to terminate the case.

6. Remedies

a) The remedy existing in the form of compelling the correction of information of the batch of animal feed containing antibiotics about the antibiotic name, antibiotic contents, instructions for use, time to stop using antibiotics on its labels or attached documents shall be applicable to the offences specified at Point a of Clause 2 of this Article;

b) Recycling animal feed batches containing antibiotics during the process of manufacturing or trading animal feed involved in the offences specified in clause 1 and point b of clause 2 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required;

c) Compelling the destruction of animal feed batches containing antibiotics during the process of manufacturing or trading animal feed involved in the offences specified in point c of clause 2, 3, 4 and 5 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Offences against regulations on use of animal feed ingredients

1. Imposing the fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 for the act of using an ingredient that is not on the List of ingredients permitted for use as animal feed for manufacturing of an animal feed product if the value is below 200,000,000 dong or the illicit gain obtained from such act is under 100,000,000 dong.

2. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of using an ingredient not on the List of ingredients permitted for use as animal feed for the purposes of manufacturing animal feed if the value is at least 200,000,000 dong or the illicit gain obtained from such act is at least 100,000,000 dong, and the procedure-conducting authority has the decision not to institute the criminal case, the decision to dismiss the decision to institute the criminal case, the decision to terminate the investigation or to terminate the case.

3. Remedies

a) Compelling the disgorgement of illegal gains from commission of any offence defined in clause 1 and 2 of this Article;

b) The remedy existing in the form of compelling the alteration in uses of violating batches of ingredients and batches of animal feed products containing ingredients not on the List of ingredients permitted for use as animal feed shall be applicable to the offences specified in clause 1 and 2 of this Article; in case of impossibility of such alteration, the destruction thereof shall be required.

Section 3. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON ANIMAL HUSBANDRY CONDITIONS

Article 24. Offences against regulations on family farming conditions

1. Imposing the fine of between 1,000,000 dong and 2,000,000 dong for the act of making fraudulent declarations for self-serving purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Remedies

a) Compulsory disgorgement of illegal gains from commission of any offence defined in clause 1 of this Article;

b) The remedy existing in the form of compelling the relocation of animals out of unauthorized areas shall be applicable to the offences specified in Clause 2 of this Article.

Article 25. Offences against regulations on medium- or small-scale farming conditions

1. Imposing the fine ranging from 2,000,000 dong to 3,000,000 dong for one of the following offences:

a) Failing to fully keep updated records of animal production process, use of animal feed, veterinary drugs, vaccines, and other information to ensure traceability;

b) Failing to maintain minimum safety distance between animal farms in accordance with regulations.

2. Offences against regulations on declaration of animal production activities shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine of between 3,000,000 dong and 5,000,000 dong for the act of failure to make declarations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of farming animals at unauthorized areas.

4. Remedies

a) The remedy existing in the form of compelling the downsizing of animal production to meet prescribed distancing requirements shall be applicable to the offence prescribed in point b of clause 1 of this Article;

b) Compulsory disgorgement of illegal gains from commission of the offences defined in point b of clause 2 of this Article;

c) The remedy existing in the form of compelling the relocation of animal farms out of unauthorized areas shall be applicable to the offences specified in Clause 3 of this Article.

Article 26. Offences against regulations on large-scale farming conditions

1. Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong for one of the following offences:

a) Failing to fully keep updated records of animal production process, use of animal feed, veterinary drugs, vaccines, and other information to ensure traceability;

b) Changing information about organizations or individuals shown in certificates of conformance to animal production regulations, but not applying for reissued certificates according to regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7.000.000 dong for the act of evading, hindering or disobeying requirements for the supervisory assessment of ongoing conformity with animal production conditions.

3. Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of erasing, deleting or falsifying information shown on Certificates of conformance to animal production regulations.

4. Offences against regulations on declaration of animal production activities shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine of between 5,000,000 dong and 10,000,000 dong for the act of failure to make declarations;

b) Imposing the fine of between 10,000,000 dong and 15,000,000 dong for the act of making fraudulent declarations for self-serving purposes.

5. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of performing animal production activities without holding Certificates of conformance to animal production regulations.

6. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 25,000,000 dong for the act of raising animals at unauthorized areas.

7. Supplemental penalties

The penalty existing in the form of seizure of Certificates of conformance to animal production regulations shall be imposed for the offence referred to in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The remedy existing in the form of compelling the downsizing of animal production to meet prescribed distancing requirements shall be applicable to the offence prescribed in point c of clause 1 of this Article;

b) Compulsory disgorgement of illegal gains from commission of the offences defined in point b of clause 4 of this Article;

c) The remedy existing in the form of compelling the relocation of animal farms out of unauthorized areas shall be applicable to the offences specified in Clause 6 of this Article.

Article 27. Offences against regulations on swiftlet farming activities

1. Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong for the act of using loudspeakers to lure swiftlets in case swiftlet houses are located in residential areas, or swiftlet houses located at the distance of less than 300 m from residential areas operate before the effective date of Decree No. 13/2020/ND-CP.

2. The fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Using amplifiers to lure swiftlets with the sound frequency exceeding the permissible maximum noise level as legally prescribed;

b) Making sound to lure swiftlets out of the regulated time.

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of hunting or luring swiftlets to use for purposes other than the purposes of raising swiftlets to harvest bird nests or for scientific research purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Confiscating exhibits involved in the offences referred to in clause 3 of this Article.

5. Remedies

a) The penalty existing in the form of compelling the application of noise reduction measures according to regulations shall be imposed for the offences specified at Point a, Clause 2 of this Article;

b) The penalty existing in the form of compelling the return of swiftlets into the wild shall be imposed for the offences specified in clause 3 of this Article.

Article 28. Offences against regulations regarding use of banned substances, animal feed containing antibiotics in animal production activities

1. The offences involving the use of animal feed containing antibiotics in contravention of the guidance of producers or suppliers shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine ranging from 500,000 dong to 1,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

c) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from large-scale animal farming activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Imposing the fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

c) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong if such offences arise from large-scale animal farming activities.

3. Offences involving the use of animal feed containing antibiotics for the growth stimulation purpose shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong if such offences arise from family farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

c) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

d) Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong if such offences arise from large-scale animal farming activities.

4. Offences involving the use of prohibited substances in animal production activities shall be sanctioned as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Imposing the fine ranging from 70,000,000 dong to 80,000,000 dong for the offence involving the use of a prohibited substance in animal production activities to the extent that such offence is subject to criminal prosecution, but the procedure-conducting authority has the decision not to institute the criminal case, the decision to dismiss the decision to institute the criminal case, the decision to terminate the investigation or to terminate the case.

5. Remedies

a) The remedy existing in the form of compelling change of uses of animal feed containing antibiotics shall be applicable to the offences specified in clause 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required;

b) The remedy existing in the form of compelling the destruction of prohibited substances and domesticated animals already using prohibited substances shall be applicable to the offences specified in clause 4 of this Article.

Article 29. Offences against regulations on animal husbandry, humane treatment for domesticated animals and control of slaughter of terrestrial animals

1. The fine of between 1,000,000 dong and 3,000,000 dong will be imposed for the act of cruelly beating and torturing domesticated animals.

2. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Having none of pre-slaughtered animal storage facilities complying with hygiene regulations;

b) Beating animals before slaughter;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for obstruction, destruction and invasion of legal animal production activities.

4. Offences arising from introducing foreign bodies, coercively pumping water or other substances into the bodies of terrestrial animals before slaughter shall be sanctioned as follows:

a) Imposing the fine of between 5,000,000 dong and 10,000,000 dong if total weight of animals involved in these offences is less than 100 kg;

b) Imposing the fine of between 10,000,000 dong and 20,000,000 dong if total weight of animals involved in these offences is between 100 kg and under 500 kg;

c) Imposing the fine of between 20,000,000 dong and 30,000,000 dong if total weight of animals involved in these offences is between 500 kg and under 1,000 kg;

d) Imposing the fine of between 30,000,000 dong and 50,000,000 dong if total weight of animals involved in these offences is at least 1,000 kg.

5. Other supplementary penalties:

a) The penalty existing in the form of seizure of exhibits shall be imposed for the offences arising from the act of deteriorating animal production activities as referred to in Clause 3 of this Article;

b) The penalty existing in the form of temporary suspension of business for the duration of between 01 and 06 months shall be imposed for the offences referred to in Clause 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Compelling the thermal treatment of animals involved in the offences prescribed in clause 4 of this Article; in case of repeating such offences, the destruction thereof shall be required.

Article 30. Offences against regulations on animal farming waste treatment

1. Offences against regulations on treatment of solid wastes of organic origin shall be subject to the following penalties if such treatment does not conform to national technical regulations:

a) Imposing the fine ranging from 1,000,000 dong to 3,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

c) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong if such offences arise from large-scale animal farming activities.

2. Offences against regulations on treatment of wastewater from animal farming shall be subject to the following penalties if such treatment fails to conform to the national technical regulations on wastewater from animal farming used for crops:

a) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Offences against regulations on treatment of emissions from animal farming shall be subject to the following penalties if such treatment fails to meet the national technical regulations on emissions from animal farming:

a) Imposing the fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong if such offences arise from small-scale animal farming activities;

b) Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 7,000,000 dong if such offences arise from medium-scale animal farming activities;

c) Imposing the fine ranging from 7,000,000 dong to 10,000,000 dong if such offences arise from large-scale animal farming activities.

4. Remedies

The remedies existing in the form of compulsory application of remedies for the environmental pollution and mandatory reporting on the results of implementation of remedies within the time limits prescribed in administrative sanction decisions issued by competent sanctioning persons shall be applicable to the offences stipulated in clause 3 of this Article.

Article 31. Offences against regulations on treatment of solid wastes from family farming activities

1. Imposing the fine ranging from 500,000 dong to 1,000,000 dong for the act of failing to take measures to treat excrement, wastewater from animal farming activities for the purpose of protecting environmental hygiene and avoiding any impact on surrounding people.

2. Remedies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 32. Offences against regulations on trading and importation of animal farming waste treatment products

1. The fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Trading a product for treatment of solid wastes from animal farming activities of which quality is at least 5% less than the prescribed minimum limit or greater than the prescribed maximum limit in comparison with standards announced to apply;

b) Importing a product for treatment of solid wastes from animal farming activities of which quality is at least 5% less than the prescribed minimum limit or greater than the prescribed maximum limit in comparison with standards announced to apply.

2. The fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Trading a waste treatment product of which information has not yet been published on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

b) Importing a waste treatment product of which information has not yet been published on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. The fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Trading waste treatment products during the period of suspension of trading of animal farming waste treatment products decided by competent state authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Supplemental penalties

The penalty existing in the form of suspension of trading or importation of animal farming waste treatment products for the duration of between 01 and 03 months shall be imposed for the offence referred to in Clause 2 of this Article.

5. Remedies

a) The remedy existing in the form of compelling change of uses of waste treatment products shall be applicable to the offences specified in point a of clause 1, point a of clause 2 and point a of clause 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required;

b) Compelling re-exportation of waste treatment products involved in the offences specified in point b of clause 1, point b of clause 2 and point b of clause 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required.

Article 33. Offences against regulations on manufacturers of animal waste treatment products

1. The fine ranging from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Failing to hire persons in charge of technical tasks who obtain the undergraduate or higher degrees in animal husbandry, veterinary medicine, chemistry, biological technology or environmental technology;

b) Failing to conduct quality analysis of animal farming waste treatment products during the production process;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Failing to provide measurement devices and instruments used for quality supervision that ensure accuracy as per laws on measurement;

dd) Failing to have product storage facilities;

e) Failing to provide equipment necessary for creating the environment for, storing and culturing microorganisms to ensure human and environmental safety in case they produce microbial biomass to manufacture animal waste treatment products.

2. Imposing the fine ranging from 5,000,000 dong to 10,000,000 dong for the act of deliberately falsifying or erasing contents of documents or records, or making false declarations in documentation for announcement of information about specific waste treatment products on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. Imposing the fine ranging from 10,000,000 dong to 15,000,000 dong for the act of manufacturing a waste treatment product of which quality is at least 5% less than the prescribed minimum limit or greater than the prescribed maximum limit in comparison with standards announced to apply.

4. Imposing the fine ranging from 15,000,000 dong to 20,000,000 dong for the act of manufacturing a waste treatment product about which information has not yet been posted on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

5. Imposing the fine ranging from 20,000,000 dong to 30,000,000 dong for the act of manufacturing any waste treatment product while being subject to manufacturing suspension decided by competent state authorities.

6. Supplemental penalties

The penalty existing in the form of suspension of manufacturing of animal farming waste treatment products for the duration of between 01 and 03 months shall be imposed for the offences referred to in Clause 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The remedy existing in the form of compelling the rectification of false information that is published on the Web Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall be available for the offences prescribed in clause 2 of this Article;

b) Compelling the recycling of animal waste treatment products involved in the offences specified in Clause 3 of this Article; in case of impossibility of doing so, change of uses thereof shall be required;

c) Compelling change of uses of waste treatment products involved in the offences specified in clause 4 and 5 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required.

Article 34. Offences against regulations on testing of animal farming waste treatment products

1. The fine ranging from 10,000,000 dong to 20,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Failing to have facilities and technical equipment meeting testing requirements suited for each kind of animal farming waste treatment product;

b) Failing to hire persons in charge of technical tasks who obtain the undergraduate or higher degrees in one of the specialities, such as animal husbandry, veterinary medicine, chemistry, biological technology or environmental technology;

c) Failing to provide equipment necessary for raising or keeping microorganisms to serve the testing purposes in case of testing microbiological products used for treatment of wastes from animal farming activities;

d) Failing to keep or incompletely keeping records of results of tests on animal farming waste treatment products as legally required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Supplemental penalties

Temporarily suspending testing facilities for the duration of between 01 and 03 months if they are involved in the offences prescribed in point b of clause 1 and clause 2 of this Article.

4. Remedies

The remedy existing in the form of compelling the cancellation of test results shall be applicable to the offences specified in point b and c of clause 1 and clause 2 of this Article.

Article 35. Offences against regulations on importation of animal products and live animals used for food

1. The fine ranging from 30,000,000 dong to 40,000,000 dong shall be imposed for one of the following offences:

a) Importing live animals used for food but kept for commercial breeding purposes;

b) Importing every animal product that contains banned substances used in animal farming not to the extent that criminal prosecution is needed.

2. Imposing the fine ranging from 40,000,000 dong to 50,000,000 dong for the offences involving the importation of live animals using prohibited substances for food not to the extent that such offences are subject to criminal prosecution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The remedy existing in the form of compelling the use of farmed animals for the right purposes shall be applicable to the offences specified in point a of clause 1 of this Article;

b) The remedy existing in the form of re-exporting animals or animal products shall be available for the offences specified in point b of clause 1 and 2 of this Article; in case of impossibility of doing so, the destruction thereof shall be required.

Chapter III

AUTHORITY TO ISSUE ADMINISTRATIVE OFFENCE NOTICES AND SANCTION ADMINISTRATIVE OFFENCES

Article 36. Authority to issue administrative offence notices

1. Persons having competence in issuing notices of administrative offences arising from animal production activities, including:

a) Persons accorded authority to sanction administrative offences arising from animal farming activities who are covered by Article 37 through Article 34 herein;

b) Public officers or servants working for entities specified in Article 37, 38, 42 and 43 herein who are assigned the tasks of inspection and examination of administrative offences arising from animal farming activities;

c) Persons of the People's Army and People's Public Security forces under Articles 39, 40 and 41 of this Decree who are assigned the tasks of inspection and examination of administrative offences arising from animal farming activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 37. Authority to sanction administrative offences of Presidents of all-level People’s Committees

1. The Presidents of the commune-level People’s Committees shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 5,000,000 dong for the offences arising in the sectors, such as animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying remedies stipulated in point dd and i of clause 3 of Article 4 herein.

2. The Presidents of the district-level People’s Committees shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 25,000,000 dong for the offences arising in animal farming activities; up to 50,000,000 dong for the offences involving animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Temporarily suspending or appropriating the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques issued by competent authorities or bodies;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The Presidents of the provincial-level People’s Committees shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences involving animal breeds; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Temporarily suspending or appropriating the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques issued by competent authorities or bodies;

c) Seizing exhibits involved in commission of administrative offences;

d) Applying the remedies stipulated in clause 3 of Article 4 herein.

Article 38. Authority to sanction administrative offences of inspectors

1. Inspectors or persons assigned to carry out specialized inspections while on duty in the animal production and veterinary medicine sectors shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 500,000 dong for the offences arising in the sectors, such as animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Imposing the fine of up to 500,000 dong for the offences involving animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause.

3. Inspectors or persons assigned to carry out specialized inspections while on duty in the plant protection sector shall be accorded with the following authority:

a) Imposing the fine of up to 500,000 dong for the offences involving animal feed;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause.

4. The Chief Inspectors of the Departments of Agriculture and Rural Development, the Directors of the Sub-Departments having competence in managing animal husbandry and veterinary medicine; Heads of the specialized inspection teams of Departments of Livestock Production; Heads of the specialized inspection teams of the Departments of Agriculture and Rural Development; The Head of the Specialized Inspection Teams of the Sub-Departments having competence in managing animal husbandry and veterinary medicine, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 25,000,000 dong for the offences arising in animal farming activities; up to 50,000,000 dong for the offences involving animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Temporarily suspending or appropriating the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques issued by competent authorities or bodies;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The Directors of the Sub-Departments having competence in managing plant protection; the Head of the specialized inspection team of the Plant Protection Department, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences involving animal feed;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g, h, k and m of clause 3 of Article 4 herein.

6. The Directors of the Sub-Departments having competence in the quality management of agricultural, forestry and fishery products; the Head of the specialized inspection team of Agro-forestry and Fishery Quality Control Department, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences involving animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd, l and q of clause 3 of Article 4 herein.

7. The Head of the specialized inspection team of the Department of Animal Health shall be accorded the following authority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

d) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g, h, k, l, m and q of clause 3 of Article 4 herein.

8. The Head of the animal farming inspection team of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 35,000,000 dong for the offences arising in animal farming activities; up to 70,000,000 dong for the offences involving animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Temporarily suspending or appropriating the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques issued by competent authorities or bodies;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

d) Applying the remedies stipulated in clause 3 of Article 4 herein.

9. The Chief Inspector of the Ministry of Agriculture and Rural Development, and the Director of the Plant Protection Department shall be accorded the following authority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Temporarily suspending or appropriating the rights to use Certificates of training in artificial insemination and embryo transfer techniques issued by competent authorities or bodies;

c) Seizing exhibits involved in commission of administrative offences;

d) Applying the remedies stipulated in clause 3 of Article 4 herein.

10. The Director of the Department of Animal Health shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 100,000,000 dong for the offences arising in the sectors, such as animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences;

c) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g, h, k, l, m and q of clause 3 of Article 4 herein.

11. The Director of the Plant Protection Department shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g, h, k and m of clause 3 of Article 4 herein.

12. The Director of the National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 100,000,000 dong for the offences involving animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd, l and q of clause 3 of Article 4 herein.

Article 39. Authority to sanction administrative offences of the People’s Public Security forces

1. People’s Police on duty shall be authorized to impose the fine of up to 500,000 dong for the offences arising in the sectors, such as animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements.

2. Heads of station and team leaders of the persons defined in Clause 1 of this Article shall be authorized to impose the fine of up to 1,500,000 dong for the offences arising from activities related to animal breed, animal feed and animal farming conditions or requirements.

3. Sheriffs of commune-level police units, Commanders of police stations and Heads of police stations at border checkpoints or export processing zones shall be accorded the following authority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause.

4. Sheriffs of district-level police departments, Heads of specialized units of the Traffic Police Department; Heads of provincial Police Departments, including Heads of environmental crime prevention and control police units, Heads of economic security units, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 10,000,000 dong for the offences arising animal breed activities; up to 20,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

d) Applying the remedies stipulated in point c, dd, g, h, i, n, p, q and r of clause 3 of Article 4 herein.

5. Directors of the province-level Police Departments shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 25,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 50,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Applying the remedies stipulated in point c, dd, g, h, i, m, n, p, q and r of clause 3 of Article 4 herein.

6. Heads of environmental crime prevention and control police units; Head of the Traffic police Department; the Director of Economic Security Department, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in commission of administrative offences;

d) Applying the remedies stipulated in point c, dd, g, h, i, m, n, p, q and r of clause 3 of Article 4 herein.

Article 40. Authority to sanction administrative offences of the Vietnam Coast Guard

1. Coast Guardsmen in action shall be accorded authority to impose the fine of up to 1,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 1,500,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements.

2. Heads of specialized units of the Coast Guard shall be accorded authority to impose the fine of up to 2,500,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 5,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Heads of marine groups of the Coast Guard shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 10,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 20,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd and g of clause 3 of Article 4 herein.

5. Heads of naval squadrons of the Coast Guard shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 15,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 30,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd and g of clause 3 of Article 4 herein.

6. Regional commanders of the Coast Guard shall be accorded the following authority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd and g of clause 3 of Article 4 herein.

7. The Commander of the Vietnam Coast Guard shall have the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in commission of administrative offences;

c) Applying the remedies stipulated in point c, d, dd and g of clause 3 of Article 4 herein.

Article 41. Authority to sanction administrative offences of the Border Guard

1. Border Guardsmen on duty shall be accorded authority to impose the fine of up to 500,000 dong for the offences arising from the activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Commanding Officers of Border Guard Posts, Captains of Border Guard Flotillas, Commanders of the Border Guard Commands at port border gates shall have the following authority:

a) Imposing the fine of up to 10,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 20,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point c, dd and g of clause 3 of Article 4 herein.

4. Chief Commanders of the province-level border guards, and Chief Commander of coast guard naval squadrons of the High Command of the Border Guard, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in commission of administrative offences;

d) Applying the remedies stipulated in point c, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Customs authorities on duty shall be accorded authority to impose the fine of up to 500,000 dong for the offences arising from the activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements.

2. Heads of groups of Customs Sub-departments, Heads of groups of Sub-departments of Post-Clearance Inspection shall be accorded authority to impose the fine of up to 5,000,000 dong for the offences arising from the activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements.

3. Directors of Customs Subdepartments, Directors of Post-clearance Inspection Subdepartments, Leaders of Control Teams of provincial, inter-provincial or centrally-affiliated city Customs Departments, Leaders of Smuggling Control Teams, Leaders of Customers Procedures Teams, Leaders of Maritime Control Teams subordinate to the Smuggling Investigation and Prevention Department affiliated to the General Department of Customs, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 25,000,000 dong for the offences arising from activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

c) Applying the remedies stipulated in point b, c, d, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

4. Director of the Smuggling Investigation and Prevention Department, Director of the Post-clearance Inspection Department, a subsidiary of the General Department of Customs, and Directors of the provincial, inter-provincial or centrally-affiliated city Customs Departments, shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising from activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Applying the remedies stipulated in point b, c, d, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

5. Director of the General Department of Customs shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Applying the remedies stipulated in point b, c, d, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

Article 43. Authority to sanction administrative offences of the Market Surveillance Agency

1. Customs authorities on duty shall be accorded authority to impose the fine of up to 500,000 dong for the offences arising from the activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements.

2. Heads of Market Surveillance Teams shall be accorded the following powers:

a) Imposing the fine of up to 25,000,000 dong for the offences arising from activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

3. Directors of provincial-level Market Surveillance Departments and Directors of Departments of Market Surveillance Operations shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising from activities related to animal breeds, animal feed and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

c) Seizing exhibits involved in administrative offences if the value does not exceed the fine amount prescribed in point a of this clause;

d) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

4. The General Director of the Vietnam Directorate of Market Surveillance shall be accorded the following authority:

a) Imposing the fine of up to 50,000,000 dong for the offences arising in animal breed activities; up to 100,000,000 dong for the offences involving animal feed activities and animal farming conditions or requirements;

b) Imposing the penalty in the form of temporary suspension of activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Applying the remedies stipulated in point a, b, c, d, dd, g and m of clause 3 of Article 4 herein.

Article 44. Determination of sanctioning competence of Presidents of People's Committees at all levels, inspection agencies, customs authorities, market surveillance agencies, people's police, border guards and coast guards

1. Authority to sanction administrative offences of Presidents of all-level People’s Committees:

a) Presidents of the People's Committees of communes shall sanction the administrative offences specified in Clause 1, Article 9; Clauses 1, 2 and 3 of Article 10; Clause 1 of Article 14; Clause 1 and Clause 2 of Article 15; Clause 1 of Article 16; Clauses 1 and 2, Article 17; Clause 1 of Article 18; Point a Clause 1 and Point a Clause 2 Article 25; Points a and b, Clause 1, Article 26; Clause 1 of Article 27; Clause 1, Point a and Point b Clause 2 Article 28; Clauses 1 and 2, Article 29; Point a, Point b Clause 1, Point a Clause 2 and Point a Clause 3 Article 30; Article 31 and Clause 1 Article 33 of this Decree;

b) Presidents of district-level People's Committees shall sanction the administrative offences specified in Clauses 1 and 2, Article 6; Clause 1 of Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Clauses 1, 2 and 3 of Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33 and Article 35 of this Decree;

c) Presidents of provincial-level People's Committees shall sanction the administrative offences specified in Article 6; Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33; Article 34 and Article 35 of this Decree.

2. Authority to sanction administrative offences of inspectors:

a) The Chief Inspectors of the Departments of Agriculture and Rural Development, the Directors of the Sub-Departments having competence in managing animal husbandry and veterinary medicine; Head of the specialized inspection team of Department of Livestock Production; Heads of the specialized inspection teams of the Departments of Agriculture and Rural Development; Heads of specialized inspection teams of Sub-Departments having competence in specialized management of animal husbandry and veterinary medicine shall sanction the administrative offences specified in Clauses 1 and 2, Article 6; Clause 1 of Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Clauses 1, 2 and 3 of Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Clauses 1, 2 and 3 of Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33 and Article 35 of this Decree;

b) Head of the livestock inspection team of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall sanction the administrative offences specified in Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 6; Clauses 1 and 2, Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Clauses 1, 2 and 3, Point a, Clause 4, Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33 and Article 35 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The Director of Agro-forestry and Fishery Quality Control Department; the Directors of the Sub-Departments having competence in the specialized management of the quality management of agricultural, forestry and fishery products; the Head of the specialized inspection team of the Agro-forestry and Fishery Quality Control Department shall sanction the administrative offences specified in Clause 4, Article 29 and Article 35 of this Decree;

dd) The Director of the Department of Animal Health; the Head of the specialized inspection team of the Department of Animal Health shall sanction the administrative offences specified in Clause 3, Point b, Clause 4, Clause 5 and Clause 6, Article 17; Article 19; Clauses 1 and 2, Article 20; Article 22; Article 29 and Article 35 of this Decree;

e) The Chief Inspector of the Ministry of Agriculture and Rural Development; the Director of the Department of Livestock Production shall sanction the administrative offences specified in Article 6; Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33; Article 34 and Article 35 of this Decree.

3. Authority to sanction administrative offences of the People’s Public Security forces:

a) Heads of communal-level police, heads of police stations, heads of border-gate police stations shall sanction the administrative offences specified at Point a, Clause 1, Article 29 of this Decree;

b) Heads of district-level police, heads of professional units of the Traffic Police Department, heads of provincial-level police departments, including heads of environmental crime prevention and control police, heads of economic security units shall sanction the administrative offences specified in Clause 2, Article 13; Clause 4 of Article 14; Point a, Point b Clause 3, Clause 4 and Clause 5 Article 17; Clause 2 of Article 20; Point c, Clause 3, Article 22; Clause 2 of Article 24; Point b Clause 1, Point a Clause 2 and Clause 3 Article 25; Point c Clause 1, Clause 3, Point a Clause 4 and Clause 5 Article 26; Clause 3 of Article 27; Clause 3 of Article 28; Clause 1, Clause 3 and Point a, Point b Clause 4 Article 29; Article 30; Article 31; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32 of this Decree;

c) Directors of provincial-level police shall sanction the administrative offences specified in Clauses 1 and 2, Article 6; Clause 1 of Article 7; Clause 2 of Article 13; Clauses 4, 5, 6 and 7 of Article 14; Point a, Point b Clause 3, Clause 4 and Clause 5 Article 17; Clauses 1 and 2, Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Article 24; Point b of Clause 1, Clause 2 and Clause 3 of Article 25; Point c of Clause 1, Clauses 3, 4, 5 and 6 of Article 26; Clause 3 of Article 27; Clause 3 of Article 28; Clauses 1, 3 and 4 of Article 29; Article 30; Article 31; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Clause 5 of Article 33; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree;

d) Head of Environmental Crime Prevention Police Department; Head of Traffic Police Department; Director of the Economic Security Department shall sanction the administrative offences specified in Article 6; Article 7; Clause 2 of Article 13; Clauses 4, 5, 6 and 7 of Article 14; Point a and Point b Clause 3, Clause 4, Clause 5 of Article 17; Clauses 1 and 2, Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Article 24; Point b of Clause 1, Clause 2 and Clause 3 of Article 25; Point c of Clause 1, Clauses 3, 4, 5 and 6 of Article 26; Clause 3 of Article 27; Clauses 3 and 4, Article 28; Clauses 1, 3 and 4 of Article 29; Article 30; Article 31; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Clause 5 of Article 33; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree.

4. Authority to sanction administrative offences of the Vietnam Coast Guard:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Heads of naval squadrons of the Coast Guard shall sanction the administrative offences defined in Clauses 1 and 2, Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Clause 2 of Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32 of this Decree;

c) Regional commanders of the Coast Guard shall sanction the administrative offences defined in Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Clause 2 of Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree;

d) Chief Commander of the Command Committee of the Vietnam Coast Guard shall sanction the administrative offences defined in Clause 2 and Point b Clause 3 Article 7; Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Clause 2 of Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree.

5. Authority to sanction administrative offences of the Border Guard:

a) Heads of border guard stations, heads of squadrons of the border guard, commanders of command committees of border-gate guards shall sanction the administrative offences specified at Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Clause 2 of Article 20; Point c, Clause 3, Article 22; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32 of this Decree;

b) Commanders of provincial-level border guards, heads of squadrons of the border guard under the control of the Command Committee of the Border Guard shall sanction the administrative offences specified in Clauses 2 and b, Clause 3, Article 7; Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Clauses 1 and 2, Article 20; Point c of Clause 3, Clause 4 and Clause 5 of Article 22; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree.

6. Authority to sanction administrative offences of customs authorities:

a) Heads of Customs Sub-Departments, Heads of Sub-Departments of Post-Customs Clearance Inspection, Heads of Control Teams of Customs Departments of provinces, inter-provinces and centrally-run cities, Heads of Smuggling Prevention and Control Teams, Heads of Customs procedure teams, Captains of Border Guard Flotillas under the Anti-Smuggling Investigation Department affiliated to the General Department of Customs shall sanction the administrative offences specified in Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Article 19; Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i and k Clause 1, Clause 2 Article 20; Clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 22; Point b Clause 1, Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32 of this Decree;

b) The Director of the Anti-Smuggling Investigation Department, the Director of the Post-Customs Clearance Inspection Department under the General Department of Customs, and Directors of Customs Departments of provinces, inter-provinces and centrally-run cities shall sanction the administrative offences defined in Clause 2 and Point b Clause 3 Article 7; Article 8; Point b, Clause 2, Article 13; Point b, Clause 4, Article 17; Article 19; Clauses 1 and 2, Article 20; Article 22; Point b Clause 1, Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 32; Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 35 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Authority to sanction administrative offences of the Market Surveillance Agency:

a) Heads of the Market Management Teams shall sanction the administrative offences specified in Clause 1, Article 7; Clause 4 of Article 9; Clauses 2 and 4, Article 10; Article 11; Clause 1, Clause 2 and Point a Clause 4 Article 17; Article 18; Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i and k Clause 1, Clause 2 Article 20; Clause 1, point a and point b clause 2, point b and point c clause 3, clause 4 Article 22; Point a Clause 1, Point a Clause 2 and Point a Clause 3 Article 32 of this Decree;

b) Directors of the provincial Market Surveillance Departments and Director of Department of Market Surveillance Operations affiliated to the General Department of Market Surveillance shall sanction the administrative offences specified in Clause 3, Article 6; Clause 1 and Point a Clause 3 Article 7; Clause 4 of Article 9; Clauses 2 and 4, Article 10; Article 11; Clause 1, Clause 2 and Point a Clause 4 Article 17; Article 18; Clauses 1 and 2, Article 20; Clause 1, point a and point b clause 2, point b and point c clause 3, clause 4, clause 5 Article 22; Point a Clause 1, Point a Clause 2 and Point a Clause 3 Article 32 of this Decree;

c) Director of the General Department of Market Surveillance shall sanction the administrative offences specified in Clause 3 of Article 6; Clause 1 and Point a Clause 3 Article 7; Clause 4 of Article 9; Clauses 2 and 4, Article 10; Article 11; Clause 1, Clause 2 and Point a Clause 4 Article 17; Article 18; Clauses 1 and 2, Article 20; Clause 1, point a and point b clause 2, point b and point c clause 3, clause 4, clause 5 Article 22; Point a Clause 1, Point a Clause 2 and Point a Clause 3 Article 32 of this Decree.

Article 45. Application of injunctive actions to prevent administrative offences and assure the enforcement of administrative sanctions

1. In case where only fines are applied to the violating organizations or individuals, the persons competent to sanction administrative offences arising from animal husbandry shall have the rights to temporarily seize papers related to dedicated means and professional qualifications until the complete execution of sanction decisions. In case where the violating organizations or individuals do not have the above-mentioned papers, the persons competent to sanction administrative offences may request the violating organizations or individuals to move the means to the authority’s offices for further actions, or temporarily impound material evidences and means under their authority.

In case of committing administrative offences but, according to this Decree, imposing supplementary penalties existing in the form of confiscation of material evidences, persons competent to sanction animal husbandry offences shall be entitled to request organizations and individuals committing offences to bring the means to the authority's offices for further actions, or temporarily impound material evidences and means under their authority.

2. Authority, processes and procedures for application of injunctive actions to prevent administrative offences and assure the execution of administrative sanctions in the animal farming sector shall be subject to the Law on Handling of Administrative Violations.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 46. Entry into force

1. This Decree shall enter into force as of April 20, 2021.

2. This Decree shall repeal regulations on animal feed and animal breeds in the Government's Decree No. 64/2018/ND-CP dated May 7, 2018 on sanctioning administrative violations in the field of livestock breeds, animal feed and aqua feed; Point b, Clause 7, Article 20 of the Government's Decree No. 90/2017/ND-CP dated July 31, 2017, providing for the sanctioning of administrative violations in the animal health sector.

Article 47. Transitional provisions

1. With respect to any administrative offence arising from animal husbandry activities that occurs prior to the entry into force of this Decree, if it is detected or under consideration for actions, regulations beneficial to the violating persons or entities must be applied.

2. If sanctioned persons or entities or persons subject to administrative actions continue to appeal against administrative sanction decisions already issued or executed completely before the entry into force of this Decree, regulations of the Government’s Decree No. 64/2018/ND-CP dated May 7, 2018, providing for penalties for administrative violations against regulations on livestock breeds, animal feeds and aqua feeds shall be applied.

3. With respect to offences involving animal husbandry activities that are discovered after the entry into force of this Decree, if they are categorized as transitional cases as prescribed in the Law on Animal Husbandry and documents providing specific details of implementation of the Law on Animal Husbandry, regulations of the Government’s Decree No. 64/2018/ND-CP dated May 7, 2018, providing for penalties for administrative violations against regulations on livestock breeds, animal feeds and aqua feeds shall be applied until expiration of the transitional period.

Article 48. Implementation responsibilities

1. The Minister of Agriculture and Rural Development shall be responsible for monitoring, guiding and leading the implementation of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 14/2021/NĐ-CP ngày 01/03/2021 quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


37.726
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.98.39