Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025?

Nguyễn Hương Nhi 1,282 lượt xem
08:17 | 23/12/2025
Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025?
  2. Sửa đổi về phiếu lý lịch tư pháp và thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thế nào?
  3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107 2025 QH15?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025?

Ngày 05/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009, Luật số 107/2025/QH15.

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025

FILE PDF

TẢI VỀ

FILE WORD

TẢI VỀ

Luật số 107/2025/QH15

Theo đó, Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2009. Một số nội dung cụ thể như sau:

(1) Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 về yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp như sau:

- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

- Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.

(2) Điều 9 Luật Lý lịch tư pháp 2009 về quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định việc phối hợp trong thực hiện thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

(3) Điều 10 Luật Lý lịch tư pháp 2009 về phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

+ Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009;

+ Cá nhân sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia.

- Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp.

- Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(4) Điều 11 Luật Lý lịch tư pháp 2009 về cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp như sau:

- Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

- Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

- Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật Lý lịch tư pháp 2009

*Trên đây là "Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107 2025 QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025?"

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107/2025/QH15

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107 2025 QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025? (Hình từ Internet)

Sửa đổi về phiếu lý lịch tư pháp và thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thế nào?

Tại khoản 17 và khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 sửa đổi Điều 41 và Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 về phiếu lý lịch tư pháp và thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

(1) Phiếu lý lịch tư pháp

- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

- Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

(2) Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

- Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến. Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

+ Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

+ Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

- Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 Luật số 107 2025 QH15?

(1) Hiệu lực thi hành

- Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

(2) Điều khoản chuyển tiếp

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 có hiệu lực thi hành, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

- Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được tiếp nhận trước ngày Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp 2025 có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp 2009 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật cư trú 2020.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất