Mẫu Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia theo Thông tư 101 là mẫu nào?
Mẫu Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia là mẫu 09/2026/LLTP Phụ lục Thông tư 101/2026/TT-BCA

Tải về Mẫu Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia
>>> Ai có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho mình từ ngày 01/7/2026?

Mẫu Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia theo Thông tư 101 là mẫu nào? (Hình từ internet)
Nội dung thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia bao gồm những gì?
Theo Điều 18 Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định:
Hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia
1. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia (Biểu mẫu số 09) gồm:
a) Thông tin chung về lý lịch tư pháp.
b) Thông tin chi tiết về tình trạng án tích, thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.
c) Thời gian cập nhật dữ liệu lần cuối.
2. Công dân Việt Nam sử dụng tài khoản định danh cá nhân mức độ 2 hoặc người nước ngoài có định danh để truy cập, xem thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia. Cá nhân có thể yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia khi phát hiện có thông tin chưa chính xác.
3. Ứng dụng định danh quốc gia chuyển yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để kiểm tra, xác minh, cập nhật lại thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.
Như vậy, nội dung thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia (Biểu mẫu số 09) gồm:
- Thông tin chung về lý lịch tư pháp.
- Thông tin chi tiết về tình trạng án tích, thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009.
- Thời gian cập nhật dữ liệu lần cuối.
Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?
Theo Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP quy định thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
(1) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thực hiện như sau:
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
(2) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thực hiện như sau:
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại mục (1)
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
(3) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
(4) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
(5) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.
(6) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:
- Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.
(7) Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ/lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.
(8) Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];