Toàn văn Luật Hóa chất 2025 số 69/2025/QH15 từ 1/1/2026 thay thế Luật Hóa chất số 06/2007/QH12?
>> Toàn văn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 Luật số 71/2025/QH15 từ 1/1/2026?
Mới Tra cứu 645 xã phường đặc khu mới của 6 Thành phố trực thuộc Trung ương từ 1/7/2025
XEM Tra cứu mã số 3321 xã phường đặc khu mới từ 1/7/2025 của 34 tỉnh thành chính thức
Ngày 14/6/2025, Quốc hội thông qua Luật Hóa chất 2025 Luật số 69/2025/QH15.
Luật Hóa chất 2025 Luật số 69/2025/QH15 quy định về hóa chất, quản lý hoạt động hóa chất; phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thông tin hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất.
TẢI VỀ Toàn văn Luật Hóa chất 2025
Lưu ý:
Luật Hóa chất 2025 Luật số 69/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp:
+ Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại khoản 5 Điều 14 Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
+ Luật Hóa chất 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 18/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Hóa chất 2007) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Hóa chất 2025 Luật số 69/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 48 của Luật Hóa chất 2025 Luật số 69/2025/QH15.

Toàn văn Luật Hóa chất 2025 số 69/2025/QH15 từ 1/1/2026 thay thế Luật Hóa chất số 06/2007/QH12? (Hình từ Internet)
Quy định sản xuất hóa chất từ 1/1/2026 thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Hóa chất 2025 quy định sản xuất hóa chất từ 1/1/2026 như sau:
- Tổ chức sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có đầy đủ tài liệu pháp lý, tài liệu an toàn, cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu để thực hiện hoạt động sản xuất hóa chất;
+ Đáp ứng quy định tại Điều 33 và Điều 35 của Luật Hóa chất 2025;
+ Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Hóa chất 2025.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp khi tổ chức sản xuất hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025 và phải tuân thủ yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Hóa chất 2025.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện.
- Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Bộ, cơ quan ngang Bộ cấp khi tổ chức sản xuất hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Hóa chất 2025 và phải tuân thủ yêu cầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hóa chất 2025.
Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Giấy phép sản xuất hóa chất cấm do cơ quan, người có thẩm quyền cấp trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Luật Hóa chất 2025 khi tổ chức sản xuất hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải tuân thủ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 Luật Hóa chất 2025.
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 10 Luật Hóa chất 2025; quy định việc thu hồi Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa chất?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Hóa chất 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa chất gồm:
- Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.
- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.
- Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.
- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];