Toàn văn Công văn 8268/BGDĐT-NGCBQLGD về việc tiếp tục rà soát, thực hiện bổ nhiệm, thăng hạng giáo viên?
NÓNG: Chính thức lấy ý kiến nhân dân sáp nhập tỉnh thành từ 16/12/2025
>> Tặng 5.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026
Mới: Lương 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với lương 2025 hiện nay
NÓNG: Nghị định 73 thưởng Tết 2026 bao nhiêu phần trăm?
NÓNG: Bộ Nội vụ hướng dẫn khen thưởng theo Nghị định 73
Mới: Cách tính thưởng Tết theo Nghị định 73 2026 và công thức tính
Mới nhất: Tăng lương cơ sở từ 2026
Ngày 15/12/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 8268/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025 về việc tiếp tục rà soát, thực hiện việc bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 8268/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025
Theo đó, qua báo cáo của các địa phương cũng như nắm bắt thông tin phản ánh của nhà giáo, cơ sở giáo dục, để công tác tổ chức thăng hạng CDNN giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, cao đẳng sư phạm và giáo dục nghề nghiệp được thực hiện thuận lợi, trong Công văn 8268/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện một số nội dung sau:
- Khẩn trương hoàn thiện việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đúng với vị trí việc làm đang đảm nhiệm theo quy định tại Thông tư 01,02,03,03/2021/TT- BGDĐT, Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn 4306/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2023.
- Chủ động xác định tỷ lệ cơ cấu hạng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để làm căn cứ xét duyệt Đề án thăng hạng chức danh nghề nghiệp và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi UBND tỉnh Công văn 6786/BNV-CCVC năm 2024 của Bộ Nội vụ gửi Sở Nội vụ Hưng Yên hướng dẫn về nội dung này để tham khảo.
- Hướng dẫn các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên bảo đảm quy định tại Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT. Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
+ Việc xác định thời gian giữ hạng tương đương thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, quá trình công tác của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng III và tương đương (bao gồm cả thời gian hợp đồng lao động theo quy định) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng III mà không yêu cầu đủ 09 năm đạt trình độ đào tạo đại học (khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT).
+ Giáo viên đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN giáo viên theo hạng của cấp học đang giảng dạy được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN giáo viên của cấp học đang giảng dạy và được sử dụng để đăng ký xét thăng hạng CDNN lên hạng cao hơn (khoản 3 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT), không yêu cầu giáo viên phải có thêm chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN mới.
+ Trường hợp vị trí việc làm thực tế không yêu cầu phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học thì không yêu cầu giáo viên phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Trường hợp yêu cầu phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học thì lưu ý: trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng (khoản 1 Điều 14 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT).
+ Nêu cụ thể các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp để làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP (khoản 2 Điều 14 Thông tư 13/2024/TT- BGDĐT).
+ Đối với các tiêu chuẩn (bao gồm cả tiêu chuẩn về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong hoạt động nghề nghiệp) không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì mình chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên (khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT).
- Tiếp tục rà soát, tổ chức thăng hạng CDNN cho giảng viên cao đẳng sư phạm, giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 10/2024/TT- BLĐTBXH. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN giảng viên cao đăng sư phạm thực hiện theo theo Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT.
Xem chi tiết: Quy định xét thăng hạng giáo viên

Toàn văn Công văn 8268/BGDĐT-NGCBQLGD về việc tiếp tục rà soát, thực hiện bổ nhiệm, thăng hạng giáo viên? (Hình ảnh từ Internet)
Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo như sau:
(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.
(2) Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.
(3) Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bảo dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(4) Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.
(5) Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.
(6) Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.
(7) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.
(8) Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.
(9) Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.
Hướng dẫn xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên công lập
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT thì việc xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên mầm non, phổ thông công lập gồm có như sau:
- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:
+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26),
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);
+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:
+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);
+ Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);
+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số v.07.04.32) gồm có:
+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
+ Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;
+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
- Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];