Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?

Phạm Thị Hồng 1,642 lượt xem
13:48 | 22/10/2025
Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?
Nội dung chính
  1. Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?
  2. Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hiện hành ra sao?
  3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II lên hạng I hiện hành

Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?

Vừa qua, Bộ trưởng Nội vụ đã trình Quốc hội tờ trình dự án Luật Viên chức (sửa đổi).

Theo đó, tại dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi) quy định việc tuyển dụng, quản lý, bố trí, sử dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và năng lực, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức;

Không thực hiện việc thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Bên cạnh đó, theo dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi) đề xuất cơ chế xác định vị trí việc làm theo hướng quy định rõ 3 nhóm vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

- Vị trí việc làm quản lý (vị trí việc làm chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật);

- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ theo từng chuyên ngành tại đơn vị sự nghiệp công lập (đối với các vị trí việc làm này phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của Bộ quản lý chuyên ngành);

- Vị trí việc làm hỗ trợ (gồm các vị trí việc làm dùng chung để phục vụ việc vận hành đơn vị sự nghiệp công lập như tài chính, kế toán, tổ chức cán bộ, văn phòng...), không bao gồm các vị trí phục vụ như lái xe, bảo vệ, tạp vụ...

Dự thảo Luật gồm 6 chương, 43 điều, giảm 19 điều so với Luật hiện hành.

*Trên đây là thông tin về "Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?"

Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết?

Đề xuất bỏ thi tuyển, xét thăng hạng viên chức ra sao? Đề xuất mới về quy định hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chi tiết? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hiện hành ra sao?

Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định tại Điều 2 Thông tư 11/2024/TT-BTP, cụ thể như sau:

Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Việc tổ chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm; vị trí việc làm, cơ cấu, số lượng viên chức đăng ký theo chức danh nghề nghiệp và theo nhu cầu của Trung tâm Đăng ký phù hợp với Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này, quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan trong xác định tiêu chuẩn, điều kiện và trong xét thăng hạng đối với người dự xét thăng hạng.

Theo đó, nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hiện hành như sau:

- Việc tổ chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm; vị trí việc làm, cơ cấu, số lượng viên chức đăng ký theo chức danh nghề nghiệp và theo nhu cầu của Trung tâm Đăng ký phù hợp với Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này, quy định pháp luật khác có liên quan.

- Bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan trong xác định tiêu chuẩn, điều kiện và trong xét thăng hạng đối với người dự xét thăng hạng.

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II lên hạng I hiện hành

Theo Điều 5 Thông tư 11/2024/TT-BTP hướng dẫn tiêu chuẩn , điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II lên hạng I như sau:

- Đang giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II - mã số: V.00.01.02 (sau đây gọi là Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II) tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng I - mã số: V.00.01.01 quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 10/2024/TT-BTP.

- Có thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II từ đủ 06 năm trở lên.

Trường hợp thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II chưa đủ 06 năm trở lên nhưng người dự xét thăng hạng đã có thời gian giữ chức danh tương đương thì có thể được xét thăng hạng nếu tổng thời gian giữ cả hai chức danh này đã đủ 06 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) trở lên.

- Đã thực hiện ít nhất 01 (một) trong các nhiệm vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2024/TT-BTP và có quyết định hoặc có xác nhận về việc thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất