|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Số hiệu:
|
05/2024/TT-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Phạm Ngọc Thưởng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/03/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính từ ngày 01/6/2024
Ngày 29/3/2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính từ ngày 01/6/2024
Theo đó, viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
- Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT .
Xem thêm Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/6/2024.
Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành.
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2024/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 3 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC GIẢNG
DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán
bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại
học công lập và trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng công lập có đào tạo
ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi chung là trường cao đẳng
sư phạm).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, trường cao đẳng sư phạm đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với người làm
công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN
XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số
V.07.01.02
Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học
công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính
(hạng II), mã số V.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, có vị
trí việc làm còn thiếu ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng
và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng
III), mã số V.07.01.03.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu
giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03; đáp ứng tiêu
chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức
danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong
các cơ sở giáo dục đại học công lập và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số
V.07.01.01
Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học
công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp
(hạng I), mã số V.07.01.01 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, có vị
trí việc làm còn thiếu ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng
và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính
(hạng II), mã số V.07.01.02.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu
giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; đáp ứng
tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT.
Chương III
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN
XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II),
mã số V.07.08.21
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm
được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
chính (hạng II), mã số V.07.08.21 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc
làm còn thiếu ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được
cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng
sư phạm (hạng III), mã số V.07.08.22.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu
giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III), mã số
V.07.08.22; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
chính (hạng II), mã số V.07.08.21 quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5 Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công
lập và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT.
Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng
I), mã số V.07.08.20
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm
được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
cao cấp (hạng I), mã số V.07.08.20 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc
làm còn thiếu ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được
cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng
sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số
V.07.08.20; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
theo quy định của Đảng và của pháp luật
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu
giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số
V.07.08.21; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao
cấp (hạng I), mã số V.07.08.20 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
6 Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2024.
2. Thông tư số 31/2021/TT-BGDĐT
ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác
định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học công lập
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập, Hiệu trưởng trường cao
đẳng sư phạm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Hội đồng Giáo sư nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như Điều 8;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (10).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
THE MINISTRY OF
EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No:
05/2024/TT-BGDDT
|
Hanoi, March 29,
2024
|
CIRCULAR
ON
STANDARDS AND CONDITIONS FOR PROMOTION OF PROFESSIONAL TITLES FOR PUBLIC
EMPLOYEES TEACHING IN PUBLIC HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS AND PEDAGOGICAL
COLLEGES Pursuant to the Law on Public Employees dated
November 15, 2010; Law on Amendments to the Law on Officials and the Law on
Public Employees dated November 25, 2019; Pursuant to Law on Education dated June 14,
2019; Pursuant to the Government’s Decree No.
86/2022/ND-CP dated October 24th 2022 on functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Education and Training; Pursuant to Decree No. 115/2020/ND-CP dated
September 25, 2020 of the Government on the recruitment, employment, and
management of public employees; and Decree No. 85/2023/ND-CP dated December 7,
2023 of the Government amending Decree No. 115/2020/ND-CP; At the request of the Director General of
Teachers and Educational Managers Department. The Minister of Education and Training hereby
issue a Circular on standards and conditions for promotion of professional
titles for public employees teaching in public higher education institutions
and pedagogical colleges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. GENERAL REGULATIONS Article 1. Scope This Circular provides for standards and conditions
for promotion of professional titles for public employees teaching in public higher
education institutions and pedagogical colleges, public colleges that offer
Early Childhood Education programs (hereinafter collectively referred to as
pedagogical colleges). Article 2. Regulated entities 1. This Circular applies to public employees
teaching in public higher education institutions and pedagogical colleges who
apply for professional title promotion and relevant organizations and
individuals. 2. This Circular does not apply to those teaching
in educational institutions under the Ministry of National Defense and the
Ministry of Public Security. Chapter II STANDARDS AND CONDITIONS
FOR PROMOTION OF PROFESSIONAL TITLES FOR PUBLIC EMPLOYEES TEACHING IN PUBLIC
HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS Article 3. Standards and
conditions for promotion to the professional title of principal lecturer (Class
II), code v.07.01.02 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The public higher education institution has a
vacant position corresponding to the professional title for promotion
consideration; the public employee is designated by the competent agency to
participate in the promotion consideration. 2. The public employee is currently the holder of
the title of lecturer (Class III), code V.07.01.03. 3. The public employee’s performance is rated
“Good" or better in the working year immediately preceding the year of
consideration for promotion to Principal Lecturer (Class II), code V.07.01.02;
possesses good political qualities and professional ethics; and is not being
subject to ongoing disciplinary measures or having discipline-related
regulations executed against in accordance with the regulations of the
Communist Party of Vietnam and the law. 4. The public employee has been holding the
professional title of Lecturer (Class III), code V.07.01.03 for the minimum
required period; satisfies standards regarding qualifications, training,
and professional competence for the professional title of Principal Lecturer
(Class II), code V.07.01.02, as specified in Clauses 2 and 3 of Article 6 of
Circular No. 40/2020/TT-BGDDT dated October 26, 2020, issued by the Minister of
Education and Training on codes, standards of professional titles, designation,
and salary grading for public employees teaching in public higher education
institutions amended by Circular No. 04/2022/TT-BGDDT dated March 4, 2022
amending Circular No. 35/2020/TT-BGDDT dated October 1, 2020 on codes,
professional titles, standards, designation, and salary grading for public
employees teaching in public pedagogical colleges and Circular No.
40/2020/TT-BGDDT. Article 4. Standards and
conditions for promotion to the professional title of senior lecturer (Class
I), code V.07.01.01 Public employees teaching in public higher
education institutions may apply for promotion to the professional title of
senior lecturer (Class I), code V.07.01.01, when satisfying the following
standards and conditions: 1. The public higher education institution has a
vacant position corresponding to the professional title for promotion
consideration; the public employee is designated by the competent agency to
participate in the promotion consideration. 2. The public employee is currently the holder of
the title of principal lecturer (Class II), code V.07.01.02. 3. The public employee’s performance is rated
“Good” or better in the working year immediately preceding the year of
consideration for promotion to senior lecturer (Class I), code V.07.01.01;
possesses good political qualities and professional ethics; and is not being
subject to ongoing disciplinary measures or having discipline-related
regulations executed against in accordance with the regulations of the
Communist Party of Vietnam and the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter III STANDARDS AND CONDITIONS
FOR PROMOTION OF PROFESSIONAL TITLES FOR PUBLIC EMPLOYEES TEACHING IN
PEDAGOGICAL COLLEGES Article 5. Standards and
conditions for promotion to the professional title of principal pedagogical
college lecturer (Class II), code V.07.08.21 Public employees teaching in pedagogical colleges
may apply for promotion to the professional title of principal pedagogical
college lecturer (Class II), code V.07.08.21, when satisfying the following
standards and conditions 1. The pedagogical college has a vacant position corresponding
to the professional title for promotion consideration; the public employee is
designated by the competent agency to participate in the promotion
consideration. 2. The public employee is currently the holder of
the title of pedagogical college lecturer (Class III), code V.07.08.22. 3. The public employee’s performance is rated
“Good” or better in the working year immediately preceding the year of
consideration for promotion to principal pedagogical college lecturer (Class
II), code V.07.08.21; possesses good political qualities and professional
ethics; and is not being subject to ongoing disciplinary measures or having
discipline-related regulations executed against in accordance with the
regulations of the Communist Party of Vietnam and the law. 4. The public employee has been holding the
professional title of pedagogical college lecturer (Class III), code V.07.08.22
for the minimum required period; satisfies standards regarding
qualifications, training, and professional competence for the professional
title of principal pedagogical college lecturer (Class II), code V.07.08.21, as
specified in Clauses 2 and 3 of Article 5 of Circular No. 35/2020/TT-BGDDT on
codes, standards of professional titles, designation, and salary grading for
public employees teaching in public pedagogical colleges amended by Circular
No. 04/2022/TT-BGDDT. Article 6. Standards and
conditions for promotion to the professional title of senior pedagogical
college lecturer (Class I), code V.07.08.20 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The pedagogical college has a vacant position corresponding
to the professional title for promotion consideration; the public employee is
designated by the competent agency to participate in the promotion
consideration. 2. The public employee is currently the holder of
the title of principal pedagogical college lecturer (Class II), code
V.07.08.21. 3. The public employee’s performance is rated
“Good” or better in the working year immediately preceding the year of
consideration for promotion to senior pedagogical college lecturer (Class I),
code V.07.08.20; possesses good political qualities and professional ethics;
and is not being subject to ongoing disciplinary measures or having
discipline-related regulations executed against in accordance with the
regulations of the Communist Party of Vietnam and the law. 4. The public employee has been holding the
professional title of principal pedagogical college lecturer (Class II), code
V.07.08.21 for the minimum required period; satisfies standards regarding
qualifications, training, and professional competence for the professional
title of senior pedagogical college lecturer (Class I), code V.07.08.20, as
specified in Clauses 2 and 3 of Article 6 of Circular No. 35/2020/TT-BGDDT
amended by Circular No. 04/2022/TT-BGDDT. Chapter IV IMPLEMENTATION Article 7. Effect 1. This Circular comes into force from June 01,
2024. 2. Circular No. 31/2021/TT-BGDDT dated November 10,
2021 of the Minister of Education and Training, on the standards and conditions
for participating in exams or the consideration for professional title
promotion; the content, form, and determination of successful candidates in
during promotion to higher professional titles for public employees teaching in
public pedagogical colleges and higher education institutions, shall cease to
be effective from the date this Circular comes into force. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads
of Government agencies, Chairmen of People's Committees of provinces and
centrally affiliated cities; Heads of public higher education institutions,
Principals of pedagogical colleges and relevant agencies, organizations, and
individuals are responsible for implementing this Circular. 2. In case the cited documents in this Circular are
amended or replaced, the newer documents shall apply. 3. Shall any problems arise during the
implementation process, report to the Ministry of Education and Training for
guidance or review and resolution. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Pham Ngoc Thuong
Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29/03/2024 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
18/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2024
Ban hành:
17/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2024
Ban hành:
17/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2024
Ban hành:
26/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
Ban hành:
18/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2023
Ban hành:
07/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2023
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2023
9.915
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|