Toàn văn Công văn 666/CTH-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
Ngày 28/01/2026, Thuế thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 666/CTH-QLDN1 về việc trả lời chính sách thuế.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 666/CTH-QLDN1 năm 2026
Theo đó, Thuế thành phố Cần Thơ hướng dẫn một số chính sách thuế trong Công văn 666/CTH-QLDN1 như sau:
(1) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;
Căn cứ theo quy định tại điểm 12 Mục I Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty tự xác định có sản xuất, gia công, nhập khẩu Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml hoặc trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua mặt hàng này của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước, thì mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026. Đối với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
(2) Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15;
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ (được sửa đổi tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP);
Căn cứ điểm a điểm b khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c.1 điểm c.2 khoản 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Căn cứ các quy định trên, Chi nhánh Công ty tại thành phố Cần Thơ căn cứ vào hồ sơ thực tế phát sinh, để xác định thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế GTGT để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định. Thời điểm kê khai hóa đơn điều chỉnh, thay thế, đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Đối với chiết khấu thương mại, trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
Đối với hàng bán trả lại, trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
Đối với các hóa đơn điều chỉnh, thay thế liên quan hàng hóa bán ra trước ngày 01/01/2026, đơn vị căn cứ vào thời điểm xác định thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.
Đối với các khoản hỗ trợ chi trả cho khách hàng, Công ty tự xác định hàng hóa, dịch vụ để xác định thuế suất thuế GTGT theo quy định, giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại, đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Trường hợp hàng hóa bán ra là “Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml" thì không thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP), thì thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 8% theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Toàn văn Công văn 666/CTH-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng? (Hình ảnh từ Internet)
Hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT xuống 8% năm 2026
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa dịch vụ.
Theo đó, các loại hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT xuống 8% năm 2026 theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP gồm:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tải về
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tải về
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 13 Luật Giá trị gia tăng 2024 gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];