Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí?

Đinh Thị Mai Linh 968 lượt xem
17:37 | 03/01/2026
Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí?
  2. Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục thế nào?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí?

Ngày 30/12/2025, Thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 41473/HAN-QLDN5 năm 2025 về việc chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục được giao kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND và Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 năm 2025

Theo đó, chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục được giao kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND và Nghị định 238/2025/NĐ-CP được Thuế Hà Nội hướng dẫn như sau:

Theo nội dung quy định về mức học phí, mức cấp bù miễn tiền học phí, Trường hợp cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND thì việc thực hiện chính sách pháp luật thuế được thực hiện theo nguyên tắc sau:

(1) Về thuế GTGT:

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

- Tại khoản 13, Điều 5:

Đối tượng không chịu thuế:
...
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
...

- Tại khoản 1, điều 7:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giả bản chưa có thuế giá trị gia tăng: đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giả bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giả bản đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
...

(2) Về thuế TNDN

- Tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
...

- Tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
...

- Tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khoản tài trợ nhân được tài khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

(3) Về hóa đơn

- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
...
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); ...

- Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng).
...

Căn cứ theo quy định trên:

- Về Thuế GTGT: trường hợp cơ sở giáo dục công lập có nhận kinh phí thực hiện cấp bù tiền miễn, giảm học phí thì khoản cấp bù tiền miễn giảm học phí thực chất là khoản hỗ trợ học phí của nhà nước nộp thay cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 13, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

- Về hóa đơn: CSGD lập hóa đơn dựa trên doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm khoản kinh phí thực hiện cấp bù tiền miễn, giảm học phí. Thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

- Về thuế TNDN: bản chất doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ được xác định trên số tiền cung ứng dịch vụ mà đơn vị được hưởng, trường hợp các cơ sở giáo dục nhận được khoản hỗ trợ học phí trực tiếp từ ngân sách nhà nước thì khoản thu này thuộc thu nhập được miễn thuế.

Trường hợp các khoản hỗ trợ từ ngân sách mà cơ sở giáo dục này sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí?

Toàn văn Công văn 41473/HAN-QLDN5 về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục thế nào?

Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục được quy định tại Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP như sau:

- Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

- Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

+ Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.

+ Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:

(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại (2).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất