|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ, MỨC CẤP BÙ TIỀN MIỄN HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG; MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM
NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỪ NĂM HỌC
2025-2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
2015;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ
chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 377/TTr-UBND ngày 06 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc dự thảo Nghị quyết quy định mức
học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục công lập thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học
sinh, học viên đang theo học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội từ
năm học 2025-2026 theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-VHXH
ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố;
Báo cáo giải trình, tiếp thu số 445/BC-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục
công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông từ
năm học 2025-2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí, mức cấp bù tiền
miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2025-2026 trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều 2. Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo
dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố
Hà Nội (không bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập do các trường
đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định).
1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp
Đơn vị tính: nghìn
đồng/học sinh/tháng.
|
Cấp học
|
Trẻ em mầm non,
học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường
|
Trẻ em mầm non,
học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã
|
|
Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non
05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông
|
217.000
|
95.000
|
|
Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở,
Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở
|
155.000
|
75.000
|
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến
(Online): bằng 75% mức học phí theo hình thức học trực tiếp, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: nghìn
đồng/học sinh/tháng
|
Cấp học
|
Trẻ em mầm non,
học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường
|
Trẻ em mầm non,
học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã
|
|
Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non
05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông
|
163.000
|
71.000
|
|
Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở,
Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở
|
116.000
|
56.000
|
3. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này là căn cứ để quy định mức ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí.
4. Mức học phí để tính học bổng khuyến khích học tập
(bao gồm thời gian học theo hình thức học trực tiếp và trực tuyến) đối với học
sinh trung học phổ thông chuyên trong các trường chuyên và học sinh các trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội ban hành
kèm theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày
08/12/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội
dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố (Phụ lục 03),
bằng mức học phí đối với học sinh cấp học trung học phổ thông theo hình thức học
trực tiếp được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Mức cấp bù tiền miễn học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở
giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội
(không bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng
cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng,
viện nghiên cứu thành lập theo quy định). Thực hiện bằng mức học phí quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này tương ứng theo hình thức học, cấp học.
Điều 4. Mức hỗ trợ học phí từ năm học 2025-2026 đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn
thành phố Hà Nội đang theo học tại: cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục,
Cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư
thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.
1. Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị tính: nghìn
đồng/học sinh/tháng
|
Cấp học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ
thông
|
|
Trẻ em mầm non
05 tuổi
|
Nhà trẻ, Mẫu
giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi)
|
|
Mức hỗ trợ học phí
|
155
|
217
|
155
|
155
|
217
|
2. Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến
(Online): bằng 75% mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp, cụ thể như
sau:
Đơn vị tính: nghìn
đồng/học sinh/tháng
|
Cấp học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ
thông
|
|
Trẻ em mầm non
05 tuổi
|
Nhà trẻ, Mẫu
giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi)
|
|
Mức hỗ trợ học phí
|
116
|
163
|
116
|
116
|
163
|
Trường hợp mức hỗ trợ học phí quy định tại Điều này
cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục, mức hỗ trợ học phí bằng mức thu học
phí của cơ sở giáo dục đang thực hiện.
Điều 5. Quy định thời gian áp dụng mức học phí, mức cấp bù tiền miễn
học phí và mức hỗ trợ học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học
online) trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
1. Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo
hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến: Áp dụng mức học phí, mức
cấp bù tiền miễn học phí và mức hỗ trợ học phí tương ứng theo hình thức học của
cấp học.
2. Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình
thức học trực tiếp và trực tuyến, căn cứ thời gian học tập thực tế của học sinh
tại cơ sở giáo dục để áp dụng mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí và mức
hỗ trợ học phí, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình
thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của
pháp luật) thì thực hiện mức học phí, mức cấp bù tiền miễn và mức hỗ trợ học
phí theo hình thức học trực tiếp tương ứng của cấp học.
b) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình
thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của
pháp luật) thì thực hiện mức học phí, mức cấp bù tiền miễn và mức hỗ trợ học
phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của cấp học.
3. Tổng thời gian (số tháng) để áp dụng mức học
phí, mức cấp bù tiền miễn học phí và mức hỗ trợ học phí (theo hình thức học trực
tiếp, trực tuyến) tối đa không quá 9 tháng/năm học.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm
bảo chi thường xuyên khi thực hiện chính sách cấp bù tiền miễn học phí theo quy
định tại Nghị quyết này có biến động về nguồn thu làm thay đổi mức tự bảo đảm
chi thường xuyên, các đơn vị có trách nhiệm rà soát lại phương án tự chủ tài
chính, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo phân cấp quản lý xem xét, thẩm định
để giao quyền tự chủ tài chính theo quy định.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt
công tác tuyên truyền về mức cấp bù tiền miễn học phí, mức hỗ trợ học phí từ
năm học 2025-2026.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các
phường, xã tổ chức triển khai thực hiện chính sách từ năm học 2025-2026 gồm các
nội dung:
Cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công
lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Hỗ trợ học phí đối với người học tại: cơ sở giáo dục
mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư
thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết,
khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định sắp xếp, phân loại lại các vùng
trên địa bàn Thành phố hoặc có thay đổi về chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
chỉ số lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế cần thiết phải thay đổi mức học
phí, mức cấp bù tiền miễn học phí và mức hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết
này. Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo, trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem
xét ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới, phù hợp với thực
tế của Thành phố.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: số 02/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 quy định mức thu
học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa
bàn thành phố Hà Nội từ năm học 2023-2024; số 15/2023/NQ-HĐND
ngày 06/12/2023 quy định chế độ hỗ trợ học phí đối với trẻ em mẫu giáo và học
sinh phổ thông của thành phố Hà Nội thuộc hộ cận nghèo.
2. Thời gian thực hiện: từ năm học 2025-2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 27 thông qua và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 11
năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, ĐĐBQH&HĐND TP; UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường của TP;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|