|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
27/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
CHẤT LƯỢNG CAO; CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG,
VIỆN NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC
2025-2026
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ
chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 403/TTr-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức
học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng
cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học
2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-BVHXH ngày 23 tháng 11 năm 2025 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số
491/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm học 2025-2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục
phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập
theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo
dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập
theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quy định mức học
phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng
cao; cơ sở giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.
1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp (quy
định chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến: bằng
75% mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị
nghìn đồng.
Điều 3. Quy định thời gian
áp dụng mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội
theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học online) trong trường hợp xảy ra
tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
1. Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo
hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến: Áp dụng mức học phí
tương ứng theo hình thức học của cấp học.
2. Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình
thức học trực tiếp và trực tuyến, căn cứ thời gian học tập thực tế của học sinh
tại cơ sở giáo dục để áp dụng mức học phí, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình
thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của
pháp luật) thì áp dụng mức học phí, theo hình thức học trực tiếp tương ứng của
cấp học;
b) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình
thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của
pháp luật) thì áp dụng mức học phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của
cấp học.
3. Tổng thời gian (số tháng) để áp dụng mức thu học
phí (theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến) tối đa không quá 9 tháng/năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt
công tác tuyên truyền về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập
do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa
bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026;
b) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học
phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng
cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học
2026-2027 và các năm học tiếp theo, cụ thể: đối với các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao đã được UBND Thành phố ban hành định
mức kinh tế-kỹ thuật; đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố
Hà Nội đã được cấp có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật theo quy định;
c) Giao các cơ quan chuyên môn chỉ đạo các cơ sở
giáo dục quy định tại Nghị quyết chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác
của các số liệu, tính toán trong hồ sơ trình.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Thời gian thực hiện: năm học 2025-2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025 và có hiệu
lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, ĐĐBQH&HĐND TP; UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường của TP;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO; CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC, CAO ĐẲNG, VIỆN NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/học
sinh/tháng
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Mức học phí năm
học 2025-2026
|
|
I
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO
|
|
|
1
|
Trường Mầm non đô thị Sài Đồng
|
|
|
1.1
|
Nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi)
|
5.100.000
|
|
1.2
|
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)
|
4.300.000
|
|
1.3
|
Mẫu giáo
|
4.300.000
|
|
2
|
Trường Mầm non 20-10
|
|
|
2.1
|
Nhà trẻ
|
5.100.000
|
|
2.2
|
Mẫu giáo
|
5.100.000
|
|
3
|
Trường Mầm non đô thị Việt Hưng
|
|
|
3.1
|
Nhà trẻ
|
3.800.000
|
|
3.2
|
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
|
3.800.000
|
|
3.3
|
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
|
5.100.000
|
|
4
|
Trường Mầm non Việt Bun
|
|
|
4.1
|
Nhà trẻ
|
3.850.000
|
|
4.2
|
Mẫu giáo
|
3.650.000
|
|
5
|
Trường Mầm non B
|
|
|
5.1
|
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
|
4.500.000
|
|
5.2
|
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
|
4.300.000
|
|
5.3
|
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
|
3.300.000
|
|
5.4
|
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
|
4.800.000
|
|
6
|
Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị
|
|
|
6.1
|
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
|
5.100.000
|
|
6.2
|
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
|
4.300.000
|
|
6.3
|
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
|
4.300.000
|
|
6.4
|
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
|
5.100.000
|
|
7
|
Trường Mầm non Mai Dịch
|
|
|
7.1
|
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
|
4.000.000
|
|
7.2
|
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
|
3.800.000
|
|
7.3
|
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
|
4.000.000
|
|
7.4
|
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
|
4.600.000
|
|
8
|
Trường Tiểu học Nam Từ Liêm
|
|
|
8.1
|
Khối 1
|
4.650.000
|
|
8.2
|
Khối 2
|
4.650.000
|
|
8.3
|
Khối 3
|
4.650.000
|
|
8.4
|
Khối 4
|
4.650.000
|
|
8.5
|
Khối 5
|
4.650.000
|
|
9
|
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng
|
|
|
9 1
|
Khối 1
|
5.500.000
|
|
9.2
|
Khối 2
|
5.500.000
|
|
9.3
|
Khối 3
|
5.300.000
|
|
9.4
|
Khối 4
|
5.000.000
|
|
9.5
|
Khối 5
|
5.000.000
|
|
10
|
Trường Tiểu học Tràng An
|
|
|
10.1
|
Khối 1
|
3.700.000
|
|
10.2
|
Khối 2
|
3.700.000
|
|
10.3
|
Khối 3
|
3.700.000
|
|
10.4
|
Khối 4
|
3.700.000
|
|
10.5
|
Khối 5
|
3.700.000
|
|
11
|
Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm
|
|
|
11.1
|
Khối 6
|
4.020.000
|
|
11.2
|
Khối 7
|
4.020.000
|
|
11.3
|
Khối 8
|
4.020.000
|
|
11.4
|
Khối 9
|
4.020.000
|
|
12
|
Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy
|
|
|
12.1
|
Khối 6
|
3.300.000
|
|
12.2
|
Khối 7
|
3.300.000
|
|
12.3
|
Khối 8
|
3.300.000
|
|
12.4
|
Khối 9
|
3.300.000
|
|
13
|
Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân
|
|
|
13.1
|
Khối 6
|
4.000.000
|
|
13.2
|
Khối 7
|
4.000.000
|
|
13.3
|
Khối 8
|
4.000.000
|
|
13.4
|
Khối 9
|
4.000.000
|
|
14
|
Trường Trung học cơ sở Lê Lợi
|
|
|
14.1
|
Khối 6
|
4.400.000
|
|
14.2
|
Khối 7
|
4.400.000
|
|
14.3
|
Khối 8
|
4.400.000
|
|
14.4
|
Khối 9
|
4.400.000
|
|
15
|
Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống
Đa
|
|
|
15.1
|
Khối 10
|
6.100.000
|
|
15.2
|
Khối 11
|
6.100.000
|
|
15.3
|
Khối 12
|
6.100.000
|
|
16
|
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An
|
4.200.000
|
|
II
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, VIỆN NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP
|
|
|
1
|
Trường Trung học cơ sở Năng khiếu Đại học Sư
phạm
|
4.000.000
|
|
2
|
Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Sư
phạm
|
3.200.000
|
|
3
|
Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông
Nguyễn Tất Thành
|
|
|
3.1
|
Trung học cơ sở
|
2.365.000
|
|
3.2
|
Trung học phổ thông
|
2.640.000
|
|
4
|
Trường Trung học phổ thông chuyên ngoại ngữ
thuộc trường Đại học ngoại ngữ - Trường đại học quốc gia Hà Nội
|
3.200.000
|
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2025
853
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|