Toàn văn Công văn 3166/TCS1-QLDN hướng dẫn đăng ký thuế và quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?
Ngày 5/3/2026, Thuế Cơ sở 1 Tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 3166/TCS1-QLDN năm 2026 hướng dẫn đăng ký thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 3166/TCS1-QLDN năm 2026

Theo đó, tại nội dung Phần A Công văn 3166/TCS1-QLDN năm 2026 quy định nội dung hướng dẫn đăng ký, thay đổi mã số thuế cho cá nhân, người phụ thuộc như sau:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính quy định về đăng kỷ thuế như sau:
"Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuể cho cá nhân hoặc người phụ thuộc.
(1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
(2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC;
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiểu).
(3) Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm
Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập. tu Cơ quan chỉ trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khẩu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật".
*Lưu ý: Người nộp thuế cần thực hiện cập nhật, đồng bộ thông tin số căn cước công dân (CCCD) của người nộp thuế và của người phụ thuộc (trường hợp NPT đã có mã số thuế 10 số) trước khi thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế người phụ thuộc.
Trường hợp trẻ em chưa có thẻ căn cước thì sử dụng mã định danh trên giấy khai sinh, mã này sẽ được sử dụng làm mã số thuế và tiếp tục dùng thống nhất với CCCD khi đến tuổi trưởng thành. Trường hợp chưa được cấp mã số định danh trên giấy khai sinh, cá nhân cần liên hệ công an phường/xã để được hướng dẫn và xác nhận mã định danh.
- Khi đăng ký MST lần đầu cho NPT, thông tin MST của cá nhân có thu nhập chính là số CCCD.
- Khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của NPT, thông tin MST của cá nhân có thu nhập và thông tin tại cột số (4) MST của NPT chính là số CCCD.

Toàn văn Công văn 3166/TCS1-QLDN hướng dẫn đăng ký thuế và quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh theo Công văn 3166/TCS1-QLDN hướng dẫn ra sao?
Căn cứ Mục II Phần B Công văn 3166/TCS1-QLDN quy định về mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN như sau:
(1) Đối với kỳ quyết toán năm 2025
Mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 của Uy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
(2) Kế từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026)
Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế?
Người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế được quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
...
Theo đó, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];