Toàn văn Công văn 1952/BNV-CTL&BHXH về việc báo cáo sơ kết Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương ra sao?
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1952/BNV-CTL&BHXH năm 2026
Theo đó, căn cứ Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính, Quyết định 260/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sơ kết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về cải cách chính sách tiền lương, Bộ Nội vụ xây dựng Đề cương sơ kết và các biểu mẫu. (gửi kèm Công văn 1952/BNV-CTL&BHXH năm 2026)
Bộ Nội vụ đề nghị các cơ quan báo cáo theo Đề cương, cung cấp số liệu theo các biểu mẫu và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 27/3/2026 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Cụ thể, Bộ Nội vụ xây dựng Đề cương sơ kết và các biểu mẫu (gửi kèm Công văn 1952/BNV-CTL&BHXH năm 2026) trong đó có yêu cầu các đơn vị có liên quan báo cáo về kết quả 8 năm thực hiện mục tiêu Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương như sau:
(1) Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hệ thống chính sách tiền lương quốc gia hiện nay so với mục tiêu tổng quát Nghị quyết đề ra.
(2) Mục tiêu cụ thể: so sánh, đánh giá các nội dung sau so với mục tiêu đề ra tại Nghị quyết
- Đối với khu vực công
+ Việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở; định kỳ nâng mức lương cơ sở.
+ Việc xây dựng chế độ tiền lương mới (theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải cách hành chính, tỉnh giản biên chế; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết của Trung ương).
So sánh tiền lương thấp nhất của cán bộ công chức, viên chức với mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp (thống kê tình hình tiền lương của cán bộ công chức, viên chức năm 2025 theo biểu mẫu đính kèm).
- Đối với khu vực doanh nghiệp
+ Việc điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng định kỳ trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Việc tự chủ của các doanh nghiệp về chính sách tiền lương (tự thương lượng, thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động về tiền lương).
+ Việc thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo các nội dung của Đề án cải cách chính sách tiền lương được phê duyệt (đảnh giả kết quả thí điểm và áp dụng sau thí điểm).
+ Việc thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoản chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.
Bộ Nội vụ đề nghị các cơ quan báo cáo theo Đề cương, cung cấp số liệu theo các biểu mẫu và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 27/3/2026 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Toàn văn Công văn 1952/BNV-CTL&BHXH về việc báo cáo sơ kết Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương ra sao? (Hình từ Internet)
Quan điểm chỉ đạo cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 ra sao?
Theo đó tại tiểu mục 1 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, quy định về quan điểm chỉ đạo về cải cách tiền lương như sau:
(1) Chính sách tiền lương là một chính sách đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế - xã hội.
Tiền lương phải thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động và gia đình người hưởng lương; trả lương đúng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội; thúc đẩy, nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững.
(2) Cải cách chính sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, bất cập của chính sách tiền lương hiện hành; tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng lương; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; có lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lực của đất nước.
(3) Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
(4) Trong khu vực doanh nghiệp, tiền lương là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước quy định tiền lương tối thiểu là mức sàn thấp nhất để bảo vệ người lao động yếu thế, đồng thời là một trong những căn cứ để thoả thuận tiền lương và điều tiết thị trường lao động. Phân phối tiền lương dựa trên kết quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
(5) Cải cách chính sách tiền lương là yêu cầu khách quan, là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy cải cách hành chính; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế; đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.
- Công văn 1952
- Sơ kết Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương
- Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương
- Báo cáo sơ kết Nghị quyết 27
- Chính sách tiền lương
- Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương
- Sơ kết Nghị quyết 27 về cải cách chính sách tiền lương
- Cải cách chính sách tiền lương
- Tiền lương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];