Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao?

Nguyễn Văn Phú 2,597 lượt xem
08:44 | 20/03/2026
Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao?
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao?

NÓNG: Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 đến khi có Luật An toàn thực phẩm mới

>> NÓNG: Dự thảo Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về An toàn thực phẩm

>> NÓNG: Thông báo 141/TB-VPCP xử lý bất cập Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm

>>> Mới: Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13

>>> Mới nhất: dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Ngày 16/3/2026, Bộ Y tế đã có Công văn 1705/BYT-ATTP năm 2026 về việc báo cáo đánh giá và các giải pháp xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghi định 46 và Nghị quyết 66.13

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP năm 2026

Theo đó, căn cứ tiểu mục 1 Mục III Công văn 1705/BYT-ATTP năm 2026 quy định về các nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2026/NĐ-CP như sau:

Tính đến ngày 13/03/2026, Bộ Y tế đã nhận được văn bản phản hồi từ 25 bộ, ngành địa phương và 40 hiệp hội doanh nghiệp đại sứ quán các nước. Tất cả các ý kiến của hiệp hội, doanh nghiệp" đã được tiếp thu tối đa; tuy nhiên đối với nội dung đã trao đổi, góp ý trong quá trình xây dựng Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 đã được các Bộ, ngành tiếp thu giải trình trong quá trình hoàn thiện dự thảo Nghị định và Nghị quyết. Qua rà soát, trao đổi với các Bộ, cơ quan liên quan, làm việc với hiệp hội doanh nghiệp, với chủ trương tiếp tục/kiên trì quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về siết chặt quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm bảo đảm tốt nhất cho sức khỏe nhân dân. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Bộ ngành liên quan; Bộ Y tổng hợp, cụ thể:

* Nghị định 46/2026/ND-CP

Tiến hành sửa đổi 15 Điều trên tổng 55 Điều, bằng 27,3% (Điều 19 đến Điều 25; Điều 17; Điều 31; Điều 43 ; Điều 45, 46, 47; Điều 51 và Điều 54), tập trung chủ yếu sửa đổi nội dung vướng mắc về kiểm tra nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực Nông nghiệp và các nội dung còn lại tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo việc quản lý an toàn thực phẩm, cụ thể:

(i) Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (Điều 19 đến Điều 25):

Việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu chỉ thực hiện đối với những sản phẩm chưa kiểm soát được tiêu chuẩn chất lượng, an toàn đối với sản phẩm cuối cùng; Trên cơ sở đề xuất của các Bộ ngành, Bộ Y tế tổng hợp hướng xử lý như sau:

- Bổ sung miễn kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu đối với: (1) nguyên liệu sản xuất nội bộ chỉ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp, (2) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

*Lý do: Các sản phẩm cuối cùng đã được kiểm soát chỉ tiêu chất lượng và an toàn thông qua công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố hoặc không lưu hành trên thị trường. Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 85/2019/NĐ-CP năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm và sắp tới Nghị định 85/2019/NĐ-CP năm 2019 sẽ bãi bỏ các trường hợp miễn kiểm tra nhà nước mà đưa vào pháp luật chuyên ngành.

- Chấp nhận Phiếu kết quả kiểm nghiệm nước ngoài đối với lô sản phẩm nhập khẩu đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thay vì lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm. Lý do: Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm đã được kiểm soát tại bộ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

- Hướng dẫn kiểm tra nhà nước đối với lô hàng thuộc quản lý của hai Bộ ngành trở lên (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan kiểm tra nhà nước thuộc một trong các lĩnh vực y tế, cổng thường, hoặc nông nghiệp thực hiện đảm bảo một đầu mối). Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chính thức về việc phân cấp cho UBND tỉnh.

- Ngoài ra đối với những sản phẩm dễ bị hư hỏng (hải sản, rau, củ, quả,..), lô hàng vừa thuộc diện kiểm dịch động, thực vật và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, phân cấp kiểm tra nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: nội dung này Bộ Y tế chưa nhận được văn bản chính thức của Bộ Nông nghiệp và Mỗi trưởng ; Do vậy đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung này.

(ii) Bổ sung trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở áp dụng hệ thống sản xuất tiên tiến (Điều 17).

(iii) Ghi nhãn thực phẩm (Điều 31):

Nội dung “2. Riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi trên nhãn sản phẩm phải thể hiện: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm.” gây hiểu nhầm chỉ áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu.

(iv) Truy xuất nguồn gốc thực phẩm (Điều 43):

Điều chỉnh theo hướng linh hoạt và phù hợp với thực tiễn đối với quy định doanh nghiệp phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ thông tin về sản phẩm, nguyên liệu, bản thành phẩm, cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp, phân phối và khách hàng dưới dạng cơ sở dữ liệu, đồng thời kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(v) Trách nhiệm thi hành (Điều 45, 46, 47 và 51):

Tiếp thu tiếp tục thực hiện rà soát nội dung Điều 45, 46, 47 Nghị định 46/2026/NĐ-CP với Điều 62, 63, 64 Luật an toàn thực phẩm 2010 đảm bảo phù hợp về chức năng nhiệm vụ của các Bộ. Rà soát nội dung tại Điều 51 nội dung liên quan đến thẩm quyền kiểm tra nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, Y tế và Công thương tại Nghị định 146/2025/NĐ-CP, Nghị định 136/2025/NĐ-CP và Nghị định 148/2025/NĐ-CP.

(vi) Điều khoản chuyển tiếp (Điều 54):

Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp và đảm bảo thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện :

- Bổ sung điều khoản chuyển tiếp đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm, hồ sơ quảng cáo sản phẩm chuyến từ tự công bố sang đăng ký bản công bố, việc ghi nhãn sản phẩm trước thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành và các trường hợp thay đổi hồ sơ tự công bố sau khi Nghị định có hiệu lực thi hành.

- Kéo dài thời gian hiệu lực chỉ định đối với cơ quan kiểm tra nhà nước do các bộ, ngành chỉ định.

Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao?

Toàn văn Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về an toàn thực phẩm ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:

- Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

- Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh:

+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

+ Thực phẩm bị biến chất;

+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

- Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

- Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

- Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

- Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh

- Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?