Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 3,374 lượt xem
11:12 | 14/03/2026
Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?
  2. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thế nào?
  3. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu ra sao?

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?

NÓNG: Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 đến khi có Luật An toàn thực phẩm mới

>> NÓNG: Dự thảo Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 về An toàn thực phẩm

>>> Mới: Công văn 1705/BYT-ATTP về xử lý vướng mắc Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13

>> Mới: Đề xuất tiếp tục tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 về an toàn thực phẩm đến 15/7/2026

Dưới đây là "Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?" như sau:

Chính phủ đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định 46/2026/NĐ-CР của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm

>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Nghị định

Theo đó, tại khoản 1 và 2 Điều 1 dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm quy định sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 19 và khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm như sau:

(1) Bổ sung khoản 11 vào Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP về các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu như sau:

"*11. Nguyên liệu, bán thành phẩm sản xuất nhập khẩu (sản phẩm ban đầu), dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm chỉ dùng để phục vụ cho việc sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm ban đầu và không tiêu thụ sản phẩm ban đầu tại thị trường trong nước;

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2026/NĐ-CP về phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm như sau:

"2. Kiểm tra thông thường: thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.

Căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, quá trình vận chuyển, bảo quản của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng, xuất xứ của mặt hàng, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ. Chấp nhận Phiếu kết quả kiểm nghiệm đối với lô sản phẩm nhập khẩu đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thay vì lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm."

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao?

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thế nào?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:

- Trình tự thực hiện kiểm tra giảm:

+ Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Nội dung kiểm tra hồ sơ phải khẳng định được sự phù hợp của các thông tin liên quan đến mặt hàng nhập khẩu được thể hiện trong toàn bộ hồ sơ;

+ Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.

- Trình tự thực hiện kiểm tra thông thường:

+ Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều này, xác định chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm căn cứ vào phân loại sản phẩm, mức rủi ro và hồ sơ công bố và lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu, cơ sở kiểm nghiệm tại điểm b khoản này hoàn tất việc tiến hành lấy mẫu, kiểm tra thực trạng hàng hóa và trả Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước cho cơ quan kiểm tra nhà nước;

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra ký thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP;

+ Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.

- Trình tự thực hiện kiểm tra chặt:

+ Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều này, xác định chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm căn cứ vào phân loại sản phẩm, mức rủi ro và hồ sơ công bố và lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu, cơ sở kiểm nghiệm tại điểm b khoản này hoàn tất việc tiến hành lấy mẫu, kiểm tra thực trạng hàng hóa và trả Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước cho cơ quan kiểm tra nhà nước;

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra ký thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP;

+ Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.

- Trường hợp chủ hàng hóa ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và phải nộp kèm theo Giấy ủy quyền (bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực) trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.

- Đối với mặt hàng nhập khẩu có Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010, báo cáo thông tin mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu và kết quả xử lý mặt hàng này với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và bộ quản lý chuyên ngành.

- Đối với mặt hàng nhập khẩu vừa thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, vừa thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm và kiểm dịch.

Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu ra sao?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu như sau:

(1) Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy tờ sau:

- Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất;

- Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng hóa với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng mặt hàng đó làm thực phẩm.

(2) Đối với mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu do lỗi về ghi nhãn hàng hóa hoặc các lỗi khác không liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật:

Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi, nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi mà mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.