Toàn văn Công văn 10009/SNV-VLATLĐ hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM chi tiết ra sao?
Ngày 27/11/2025, Sở Nội vụ TPHCM ban hành Công văn 10009/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025.
Toàn văn Công văn 10009/SNV-VLATLĐ TPHCM năm 2025
Theo đó, thực hiện Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm 2025 về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
Để tổng hợp tình hình hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025, Sở Nội vụ đề nghị các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
(1) Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025
- Các Trung tâm có hoạt động dịch vụ việc làm: Báo cáo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
>>> Tải về Mẫu số 05/PLI Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm TẠI ĐÂY
- Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: Báo cáo theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
>>> Tải về Mẫu số 08/PLII báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm TẠI ĐÂY
(2) Hình thức và thời gian nộp báo cáo
- Đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:
+ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/9eD7vgBUUT5g3LiPA
+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link

Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf).
- Thời gian báo cáo: Trước ngày 15/12/2025.
Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời tổng hợp làm cơ sở để xác nhận tình hình chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan.
Đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện để tránh vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 10009/SNV-VLATLĐ hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM chi tiết ra sao?"

Toàn văn Công văn 10009/SNV-VLATLĐ hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị xử lý hành chính ra sao?
Việc xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
(i) Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật;
(ii) Không niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
(iii) Không theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
(i) Không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;
(ii) Không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động; không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
(iii) Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.
(4) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.
(5) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
(i) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
(ii) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
(iii) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
(iv) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
(v) Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
(vi) Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
(6) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(7) Hình thức xử phạt bổ sung
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm (v) khoản (5), khoản (6).
(8) Biện pháp khắc phục hậu quả
(i) Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (4);
(ii) Buộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm (iii) khoản (5).
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại khoản (1), (2), (3), (5) nêu trên là mức phạt tiền đối với tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tiền quy định tại khoản (4), (6) nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm hiện nay được quy định như thế nào?
Nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2013, cụ thể như sau:
(1) Trung tâm dịch vụ việc làm có các nhiệm vụ sau đây:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí;
- Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Thu thập thông tin thị trường lao động;
- Phân tích và dự báo thị trường lao động;
- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm;
- Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
(2) Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản (1) và thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
- Công văn 10009
- Công văn 10009 SNV VLATLĐ
- Hoạt động dịch vụ việc làm
- Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm
- Hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM
- Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025
- Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM
- Hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM
- Dịch vụ việc làm
- Trung tâm dịch vụ việc làm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];