Mẫu giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP? Tải về mẫu?
Mẫu giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 2026 là Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Mẫu giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 2026
*Trên đây là thông tin về "Mẫu giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP? Tải về mẫu?"

Mẫu giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP? Tải về mẫu? (Hình từ Internet)
Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP ra sao?
Theo Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề như sau:
(1) Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
- Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo. Đối với người lao động ở khu vực nông thôn, mức hỗ trợ đào tạo tối đa 4 triệu đồng/người/khoá học.
Đối với người lao động là thanh niên, mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP. Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
- Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
(2) Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dận cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(3) Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP
(4) Người lao động đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ tr quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025.
Trường hợp người lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, nhưng tối đa không quá 03 lần.
Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 374 ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
(1) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng | = | Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp | X | 60% |
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
(2) Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];