Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?

Phạm Thị Hồng 170 lượt xem
17:47 | 23/01/2026
Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 01/01/2026 ra sao?
  3. Chính sách cho vay giải quyết việc làm từ 01/01/2026 theo Luật Việc làm 2025 như thế nào?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 là Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026

*Trên đây là thông tin về "Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?"

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động 2026 theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 01/01/2026 ra sao?

Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:

+ Hỗ trợ chi phí đào tạo theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;

+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;

+ Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng;

+ Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bao gồm:

+ Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;

+ Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;

+ Hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận

+ Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP;

+ Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận.

- Chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:

+ Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;

+ Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp;

+ Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;

+ Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

- Người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều trường hợp hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm 2025 được lựa chọn áp dụng theo trường hợp có lợi nhất cho người lao động và chỉ được hưởng một lần nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Trường hợp người lao động đã được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước không được tiếp tục hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Chính sách cho vay giải quyết việc làm từ 01/01/2026 theo Luật Việc làm 2025 như thế nào?

Chính sách cho vay giải quyết việc làm từ 01/01/2026 được quy định tại Điều 9 Luật Việc làm 2025, cụ thể như sau:

- Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm bao gồm:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);

+ Người lao động.

- Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

+ Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

+ Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

- Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

+ Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

+ Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

+ Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm;

+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

- Người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

- Người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.

- Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm 2025 được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.

- Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025; quy định lãi suất cho vay, mức vay, thời hạn cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nguồn vốn quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Việc làm 2025.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.