Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm chi tiết như thế nào?

Đặng Trần Trà My 148 lượt xem
14:05 | 09/09/2026
Dưới đây là nội dung về Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm chi tiết như thế nào?
  2. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm chi tiết như thế nào?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).

>>> Tải về Dự thảo Nghị định

Theo đó, đơn cử tại khoản 1 Điều 1 Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định 352/2025/NĐ-CP về chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm trong nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chi nhánh đối với trường hợp chi nhánh đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia.

- Nghĩa vụ của chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm

+ Niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm tại trụ sở chi nhánh;

+ Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), báo cáo Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chi nhánh về kết quả hoạt động dịch vụ việc làm của chi nhánh thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo dự thảo Nghị định.

Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

* Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm chi tiết như thế nào?

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm chi tiết như thế nào?

Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công như sau:

- Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.

- Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.

- Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.

- Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm gửi Cơ quan có thẩm quyền bao gồm như sau:

(1) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

(2) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

(3) Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ (nếu có) đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

(4) Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

*LƯU Ý:

- Không thực hiện thủ tục Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (VB hết hiệu lực: 01/03/2027).

- Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).

Lãi suất tiền ký quỹ do doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận trong hợp đồng ký quỹ, bảo đảm phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

- Tiền ký quỹ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải hoàn trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký quỹ theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.