Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao?

Nguyễn Văn Phú 221 lượt xem
18:06 | 21/01/2026
Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao?
  2. Nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam được pháp luật quy định ra sao?
  3. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán một số hoạt động đặc thù đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá theo dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán ra sao?

Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao?

Ngày 20/1/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 96/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại nội dung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 96/QĐ-BTC năm 2026 quy định về 03 thủ tục hành chính mới ban hành trong triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính như sau:

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC năm 2026

Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao?

Toàn bộ danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài sản mã hóa theo Quyết định 96/QĐ-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định về nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam như sau:

- Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn, an toàn, minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

- Việc thí điểm phải bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong thời gian thực hiện thí điểm, trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường tài chính, tiền tệ, trật tự xã hội hoặc lợi ích công cộng, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định phương án thực hiện tạm ngừng, đình chỉ, điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập, hoạt động hoặc nơi cá nhân đó mang quốc tịch, trừ trường hợp các quy định đó trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa. Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.

- Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn trên thị trường tài sản mã hóa và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định pháp luật hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính. Các hành vi vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có thẩm quyền tạm ngừng, đình chỉ một hoặc một số hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp và Nhà nước.

- Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

- Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

- Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

- Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán một số hoạt động đặc thù đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá theo dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán ra sao?

Căn cứ Điều 4 dự thảo Thông tư quy định hướng dẫn nguyên tắc kế toán một số hoạt động đặc thù đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá như sau:

(1) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện cung cấp một hoặc một số dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

(2) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hoá, lưu ký tài sản mã hoá, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hoá vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được theo dõi chi tiết cho từng loại dịch vụ, hoạt động nghiệp vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

Trong quá trình hạch toán kế toán chi tiết, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu để có biện pháp thu hồi kịp thời hoặc có cơ sở lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

(3) Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hoá:

- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm quản lý, hạch toán kế toán tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; mở sổ để theo dõi chi tiết tiền, tài sản mã hóa theo từng đối tượng khách hàng.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí dịch vụ quản lý tài sản mã hoá của khách hàng, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hoá cho khách hàng, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác.

(4) Đối với hoạt động tự doanh tài sản mã hóa: Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động tự doanh tài sản mã hoá tương tự như hoạt động chứng khoán kinh doanh. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải mở sổ để theo dõi chi tiết các loại tài sản mã hoá tự doanh mà tổ chức đang nắm giữ; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ hoạt động tự doanh tài sản mã hoá.

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện trích lập dự phòng rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh tài sản mã hoá tương tự như hoạt động tự doanh chứng khoán của Công ty chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất