- Hướng dẫn các chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa từ 27/3/2026 theo Thông tư 32 cụ thể thế nào?
- Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay thế nào?
- Tổ chức nào được phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị về tài sản mã hóa?
Hướng dẫn các chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa từ 27/3/2026 theo Thông tư 32 cụ thể thế nào?
Ngày 27/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC TẢI VỀ hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2026.
Theo đó, Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn các chính sách thuế đối với tài sản mã hóa từ 27/3/2026 cụ thể như sau:
(1) Thuế giá trị gia tăng (Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
- Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
(2) Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyền nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
(3) Thuế thu nhập cá nhân (Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
*Lưu ý:
- Về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập:
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
- Thông tư 32/2026/TT-BTC được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CР.
*Trên đây là "Hướng dẫn các chính sách thuế đối với tài sản mã hóa từ 27/3/2026 theo Thông tư 32 cụ thể thế nào?"

Hướng dẫn các chính sách thuế đối với tài sản mã hóa từ 27/3/2026 theo Thông tư 32 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay như sau:
- Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Tài sản mã hóa quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép.
- Tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện chào bán, phát hành tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) trên trang thông tin điện tử (website) của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.
Tổ chức nào được phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị về tài sản mã hóa?
Theo Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa
...
2. Việc thí điểm phải bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong thời gian thực hiện thí điểm, trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường tài chính, tiền tệ, trật tự xã hội hoặc lợi ích công cộng, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định phương án thực hiện tạm ngừng, đình chỉ, điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp.
3. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập, hoạt động hoặc nơi cá nhân đó mang quốc tịch, trừ trường hợp các quy định đó trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa. Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.
...
Theo quy định trên, chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.
- Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa
- Hướng dẫn các chính sách thuế đối với tài sản mã hóa
- Thuế đối với tài sản mã hóa
- Tài sản mã hóa
- Tài sản mã hóa tại Việt Nam
- Phát hành tài sản mã hóa
- Giao dịch tài sản mã hóa
- Kinh doanh tài sản mã hóa
- Thị trường tài sản mã hóa
- Tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa
- Thuế đối với giao dịch chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa
- Thông tư 32
- Chính sách thuế
- Hướng dẫn các chính sách thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];