Toàn bộ các mẫu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?
Ngày 17/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 212/2026/NĐ-CP Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Nghị định 212/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026.
>>> Toàn văn Nghị định 212/2026/NĐ-CP
Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mẫu các văn bản trong quy trình cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng, bao gồm:
Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 03 | Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức) | |
Mẫu số 05 | Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất | |
Mẫu số 06 | Giấy ủy quyền | |
Mẫu số 07 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân) | |
Mẫu số 08 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 09 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân | |
Mẫu số 10 | Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 11 | Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 12 | Thông báo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 13 | Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài |
Trên đây là nội dung về "Toàn bộ các mẫu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?"

Toàn bộ các mẫu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ ngày 1/7/2026?
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ sở chuyên ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ vào bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo phù hợp được xác định khi có môn học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực, nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp hoặc đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự. Trường hợp các thông tin này đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế các giấy tờ tương ứng.
Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng như sau:
- Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dụng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
- Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
- Kết quả giải quyết thủ tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 212/2026/NĐ-CP theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy định tại pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng.
- Hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 212/2026/NĐ-CP phải được cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi xây dựng, ban hành quy trình giải quyết thủ tục phải có bước khởi tạo mã định danh, nhập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và các lĩnh vực có yêu cầu thu thập, tạo lập dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định của Nghị định 212/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Toàn bộ các mẫu cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Cấp giấy phép hoạt động xây dựng
- Giấy phép hoạt động xây dựng
- Hoạt động xây dựng
- Hành nghề hoạt động xây dựng
- Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề
- Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];