Thu nhập trên 132 triệu có được hoàn thuế không?
Dưới đây là thông tin về "Thu nhập trên 132 triệu có được hoàn thuế không?"
Làm sao biết được hoàn thuế thu nhập cá nhân?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Còn hiệu lực đến 30/06/2026) và Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, làm sao biết được hoàn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể bao gồm các trường hợp:
- Đã nộp số thuế lớn hơn số thuế thực tế phải nộp: Sau khi quyết toán thuế, nếu tổng số tiền thuế TNCN đã nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quy định, cá nhân được hoàn phần thuế nộp thừa.
- Thu nhập tính thuế dưới mức chịu thuế, nhưng đã phát sinh nghĩa vụ thuế và đã nộp thuế: Trường hợp cá nhân trong năm tài chính chưa đến ngưỡng chịu thuế nhưng đã bị khấu trừ thuế tại nguồn do nhiều lý do (như làm việc ngắn hạn, thu nhập không thường xuyên,…) sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp sau khi quyết toán.
- Các trường hợp hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bao gồm các trường hợp đặc biệt khác được pháp luật quy định hoặc theo các quyết định riêng của cơ quan thuế hoặc cơ quan Nhà nước.
Lưu ý:
- Cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế trước thời điểm nộp hồ sơ xin hoàn thuế. Nếu chưa đăng ký và được cấp mã số thuế trước khi hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ không giải quyết thủ tục hoàn thuế.
- Có yêu cầu hoàn thuế và nộp đầy đủ hồ sơ
Thu nhập trên 132 triệu có được hoàn thuế không?
Kỳ tính thuế 2025
Giảm trừ gia cảnh quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 được quy định tại Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, NNT chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi phát sinh thu nhập tính thuế. Điều này đồng nghĩa với việc sau khi đã trừ các khoản được miễn, giảm thuế mà thu nhập chịu thuế vượt trên 132 triệu đồng/năm (tương đương trên 11 triệu đồng/tháng) thì mới thuộc diện phải nộp thuế. NHƯ VẬY, trường hợp cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập chịu thuế không quá 132 triệu đồng/năm thì sẽ được hoàn thuế nếu có đề nghị. |
Kỳ tính thuế 2026
Tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, NNT chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi phát sinh thu nhập tính thuế. Điều này đồng nghĩa với việc, từ kỳ tính thuế 2026 sau khi đã trừ các khoản được miễn, giảm thuế mà thu nhập chịu thuế vượt trên 186 triệu đồng/năm (tương đương trên 15.5 triệu đồng/tháng) thì mới thuộc diện phải nộp thuế. NHƯ VẬY, trường hợp cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập chịu thuế không quá 186 triệu đồng/năm thì sẽ được hoàn thuế nếu có đề nghị. |
*Trên đây là thông tin về "Thu nhập trên 132 triệu có được hoàn thuế không? Làm sao biết được hoàn thuế thu nhập cá nhân?"

Thu nhập trên 132 triệu có được hoàn thuế không? Làm sao biết được hoàn thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)
Quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trong 1 năm tại nơi trả thu nhập cao hơn từ 14/2/2026 ra sao?
Quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trong 1 năm tại nơi trả thu nhập cao hơn từ 14/2/2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
...
Theo đó, quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trong 1 năm tại nơi trả thu nhập cao hơn từ 14/2/2026, cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Không quyết toán thuế TNCN có bị phạt không? Có bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN không?
Mức phạt chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế 2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Như vậy, không quyết toán thuế TNCN thì NTT có thể bị phạt tiền như nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];