Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục có nội dung gì?
Ngày 11/8/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2026/QĐ-TTg.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
- Đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác, trường cao đăng sư phạm, trường cao đăng có nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT không áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.

Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục có nội dung gì?
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục được quy định thế nào?
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong các cơ sở giáo dục được quy định tại Điều 4 Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT như sau:
(1) Tiêu chuẩn thiết bị
- Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
+ Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và học sinh;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, bảo đảm chất lượng;
+ Máy móc, thiết bị lắp đặt trong các phòng học, phòng đa năng, phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng học bộ môn, thư viện, phòng hoạt động đoàn đội, phòng truyền thống, phòng hỗ trợ giáo dục trẻ em, học sinh khuyết tật hòa nhập, phòng tư vấn học sinh, nhà đa năng,...;
+ Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của trẻ em, học sinh, giáo viên;
+ Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học;
+ Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học;
+ Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt;
+ Thiết bị, hạ tầng chuyển đổi số giáo dục, xây dựng trường học số, trường học thông minh;
+ Phần mềm, nền tảng ứng dụng;
+ Quyền truy cập thư viện số, học liệu số;
+ Thiết bị phục vụ giáo dục STEM/STEAM;
+ Thiết bị khác phục vụ cho các hoạt động giáo dục, dạy và học.
(2) Định mức thiết bị
Để xác định định mức thiết bị, các cơ sở giáo dục cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
- Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
Căn cứ quy mô trẻ em, học sinh, số nhóm, lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy, học, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
- Đối với thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần căn cứ theo các nguyên tắc sau:
+ Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
+ Theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trong từng giai đoạn;
+ Quy mô trẻ em, học sinh, số nhóm, lớp, quy mô giáo viên;
+ Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, dạy và học;
+ Nhu cầu sử dụng thực tế;
+ Điều kiện về nhân sự hỗ trợ giáo dục, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.
Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về chương trình giáo dục hiện nay như sau:
(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];