Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10/2026/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 09/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

Ngày 09/03/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 10/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số 

Theo đó, quy định máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số như sau: 

- Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10;  

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 

- Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 

- Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10.  

Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng. 

Quyết định 10/2026/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 09/03/2026. 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2025/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức tối đa; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và mức giá cụ thể.

Đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.”.

b) Bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;”.

b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b như sau:

“b1) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan, đơn vị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;”.

c) Bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ như sau:

“đ1) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội;”.

3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

1. Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.”.

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Bổ sung một số cụm từ như sau:

a) Bổ sung cụm từ “(bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)” vào sau cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này” tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6.

b) Bổ sung cụm từ “không trên môi trường số” và sau cụm từ “máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước” tại điểm a khoản 3 Điều 6.

2. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng cụm từ “Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại khoản 2 Điều 3, điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 8.

b) Thay thế cụm từ “Mục A Phụ lục I, Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng cụm từ “Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại khoản 1 Điều 4.

c) Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định” bằng cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định” tại điểm b khoản 4 Điều 4.

d) Thay thế cụm từ “Mục B Phụ lục I, Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng cụm từ “Mục B, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại điểm a khoản 2 Điều 5.

đ) Thay thế cụm từ “không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp.” bằng cụm từ “không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp tương ứng với số lượng của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng.” tại điểm d khoản 2 Điều 5.

e) Thay thế cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 này” bằng cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)” tại khoản 3 Điều 5.

3. Bãi bỏ cụm từ “thuộc trung ương và địa phương” tại khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 5.

4. Thay thế Phụ lục I - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương, Phụ lục II - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương bằng Phụ lục - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này ban hành quyết định mới.

b) Trường hợp đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã được trang bị cho đến khi được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu trong trường hợp cần thiết.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

A. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH

STT

Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh

Số lượng tối đa

Mức giá tối đa
(Triệu đồng/ chiếc hoặc bộ)

I

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư

Được bố trí theo yêu cầu công tác

II

Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

30

2

Tủ đựng tài liệu

04 chiếc

10

3

Máy vi tính để bàn

01 b

20

4

Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng.

01 chiếc

25

5

Máy in

01 chiếc

13

6

Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)

01 chiếc

2,5

7

Bộ bàn ghế họp

01 b

30

8

Bộ bàn ghế tiếp khách

01 b

38

III

Các chức danh tại Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định số 368-QĐ/TW)

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

20

2

Tủ đựng tài liệu

03 chiếc

10

3

Máy vi tính để bàn

01 b

20

4

Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 chiếc

25

5

Máy in

01 chiếc

13

6

Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)

01 chiếc

2,5

7

Bộ bàn ghế họp

01 b

30

8

Bộ bàn ghế tiếp khách

01 b

30

IV

Các chức danh tại Nhóm III, Bậc 1 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

15

2

Tủ đựng tài liệu

02 chiếc

10

3

Máy vi tính để bàn

01 b

20

4

Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 chiếc

25

5

Máy in

01 chiếc

13

6

Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)

01 chiếc

2,5

7

Bộ bàn ghế họp

01 b

25

8

Bộ bàn ghế tiếp khách

01 b

25

V

Các chức danh tại Bậc 2, Bậc 3 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

13

2

Tủ đựng tài liệu

02 chiếc

7

3

Máy vi tính để bàn

01 b

20

4

Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 chiếc

25

5

Máy in

01 chiếc

13

6

Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)

01 chiếc

1,5

7

Bộ bàn ghế họp

01 b

20

8

Bộ bàn ghế tiếp khách

01 b

20

VI

Các chức danh tại Bậc 4, Bậc 5, Bậc 6 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

13

2

Tủ đựng tài liệu

02 chiếc

7

3

Máy vi tính để bàn

01 b

20

4

Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 chiếc

25

5

Máy in

01 chiếc

13

6

Điện thoại cố định

01 chiếc

1,5

7

Bộ bàn ghế họp, tiếp khách

01 b

15

VII

- Các chức danh tại Bậc 7, Bậc 8, Bậc 9, Bậc 10 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW

- Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

10

2

Tủ đựng tài liệu

02 chiếc

7

3

Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 bộ hoặc 01 chiếc

20

4

Máy in

01 chiếc

13

5

Điện thoại cố định

01 chiếc

1

6

Bộ bàn ghế họp, tiếp khách

01 b

13

VII

- Chuyên viên và các chức danh tương đương

- Cá nhân ký hợp đồng lao động theo quy định của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

1

Bộ bàn ghế ngồi làm việc

01 b

7

2

Tủ đựng tài liệu

01 chiếc

7

3

Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

01 bộ hoặc 01 chiếc

20

4

Điện thoại cố định

01 chiếc

1

B. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG TRANG BỊ TẠI PHÒNG LÀM VIỆC

STT

Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc

Số lượng tối đa

Mức giá tối đa
(Triệu đồng/ chiếc hoặc bộ)

1

Bộ bàn ghế họp, tiếp khách

01 bộ/01 phòng làm việc

13

2

Máy in

01 chiếc/03 biên chế

13

3

Máy scan tài liệu

01 chiếc/15 biên chế

22

4

Máy hủy tài liệu

01 chiếc/15 biên chế

10

5

Máy photocopy

01 chiếc/15 biên chế

110

6

Giá đựng tài liệu

01 chiếc/10 biên chế

1,5

Ghi chú:

- Mức giá mua tối đa của máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy tính bảng chưa bao gồm bản quyền sản phẩm phần mềm, phần mềm hệ thống, các loại phần mềm ứng dụng khác.

- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 1 Mục B áp dụng đối với phòng làm việc của các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.

- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 2 Mục B áp dụng đối với các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.

- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 3, 4, 5 và 6 Mục B áp dụng đối với toàn bộ các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Trường hợp thay thế riêng lẻ bàn hoặc ghế của bộ bàn ghế thì mức giá của bàn bằng 60% mức giá của 01 bộ bàn ghế, mức giá của ghế bằng 40% mức giá của 01 bộ bàn ghế.

- Trường hợp khi tính toán tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 2, 3, 4, 5 và 6 Mục B ra số thập phân thì được làm tròn lên (Ví dụ: Làm tròn số 0,21 thành 1; làm tròn số 9,68 thành 10).

C. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

STT

Máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình thiết bị tối thiểu

1

Máy vi tính để bàn

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số.

2

Máy vi tính xách tay

3

Máy tính bảng

4

Máy in

5

Máy scan tài liệu

6

Máy photocopy

7

Máy hủy tài liệu

8

Thiết bị đầu cuối hệ thống hội nghị truyền hình

Ghi chú: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần thiết.

D. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

STT

Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

1

Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng

2

Máy in

3

Máy scan tài liệu

4

Máy hủy tài liệu

5

Máy photocopy

6

Tủ đựng tài liệu

7

Két sắt bảo mật

8

Máy móc, thiết bị khác phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

 

THE PRIME MINISTER OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 10/2026/QD-TTg

Hanoi, March 09, 2026

 

DECISION

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECISION NO. 15/2025/QD-TTG DATED JUNE 14, 2025 OF THE PRIME MINISTER ON STANDARDS AND NORMS FOR THE USE OF MACHINERY AND EQUIPMENT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and use of public property No. 15/2017/QH14 (amended by the Law No. 64/2020/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, Law No. 56/2024/QH15 and Law No.90/2025/QH15);

At the request of the Minister of Finance;

The Prime Minister promulgates the Circular on amendments to some articles of Decision No. 15/2025/QD-TTG dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and norms for the use of machinery and equipment.

Article 1. Amendments to some articles of Decision No. 15/2025/QD-TTG dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and norms for the use of machinery and equipment

1. Amendments to some clauses of Article 3:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. The quantity and price of machinery and equipment prescribed in Section A and Section B of the Appendix attached to this Decision is the maximum limits. Heads of the authorities, organizations or units are allowed to decide the specific quantity and price according to functions, tasks, nature of tasks, usage needs, and available funding.

For basic terminal machinery and equipment serving regular tasks in the digital environment as prescribed in Section C of the Appendix attached to this Decision, based on functions, tasks, nature of tasks, usage needs, and available funding, competent authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision (including authorities or persons delegated with decision-making authority) shall decide the quantity and price. The price shall be appropriate to the market purchase price of corresponding types of machinery and equipment.”.

b) Addition of clause 8:

“8. In cases where persons with titles eligible to be equipped with basic terminal machinery and equipment serving regular tasks in the digital environment as prescribed in Section C of the Appendix attached to this Decision, they shall not be equipped with corresponding machinery and equipment prescribed in Section A of the Appendix attached to this Decision.

In cases where the office is equipped with basic terminal machinery and equipment serving regular tasks in the digital environment as prescribed in Section C of the Appendix attached to this Decision, it shall not be equipped with corresponding machinery and equipment prescribed in Section B of the Appendix attached to this Decision.”.

2. Amendments to some points of clause 3, Article 4:

a) Amendments to point b:

b) The Standing Committee of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front shall decide or delegate the decision-making authority for authorities, organizations, and units within its management scope (including socio-political organizations affiliated to the Vietnam Fatherland Front), except in cases prescribed in point e of this clause;”.

b) Addition of point b1 after point b:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Addition of point dd1 after point dd:

“dd1) The Chief of Office of province-level People's Council, or the Chief of Office of the Delegation of the National Assembly, and province-level People's Council where the offices of the National Assembly Delegation and the People's Council are merged (hereinafter referred to as “Chief of Office of province-level People's Council”) shall make decisions on behalf of the province-level People's Council and the Delegation of the National Assembly.”.

3. Addition of Article 5a after Article 5:

“Article 5a. Machinery and equipment serving the works related to titles;

1. For persons with titles that regularly handle work containing state secrets according to their assigned functions and tasks, in addition to machinery and equipment prescribed in Section A of the Appendix attached to this Decision, they are also equipped with machinery and equipment prescribed in Section D of the Appendix attached to this Decision. Competent persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making authority) shall decide the quality of machinery and equipment equipped to those positions based on the nature of the working containing state secrets to serve the protection of state secrets.

2. For other cases, based on functions, tasks, nature and level of confidentiality of the work as prescribed by laws on state secret protection, as well as usage needs, competent authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making authority) shall decide the quality of machinery and equipment prescribed in Section D of the Appendix attached to this Decision and equip them titles or offices under their management to serve the protection of state secrets.

3. The price of machinery and equipment prescribed in Section D of the Appendix attached to this Decision shall correspond to the price of machinery and equipment prescribed in Section A and Section B of the Appendix attached to this Decision. In cases where the authority taking charge of the digital processing of work containing state secrets requires machinery and equipment (from item 1 to item 6) with higher specifications, capacity or configuration and thus at a higher price, and in cases of equipping machinery and equipment at items 7 and 8 of Section D of the Appendix attached to this Decision, the price shall be determined by competent persons and authorities prescribed  in clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making authority) in accordance with the market purchase price of corresponding types of machinery and equipment.”.

Article 2. Addition, replacement and annulment of some articles of Decision No. 15/2025/QD-TTG dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and norms for the use of machinery and equipment

1. Addition of the following phrases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The phrase “not in the digital environment” is added after the phrase “machinery and equipment serving state secret work” in point a, clause 3, Article 6.

2. Replacement of the following phrases:

a) The phrase “Appendix I and Appendix II attached to this Decision” is replaced with the phrase “Appendix attached to this Decision” in clause 2, Article 3; point a, clause 3, Article 6; clause 4, Article 8.

b) The phrase “Section A of Appendix I, and Section A of Appendix II attached to this Decision” is replaced with the phrase “Section A, Section C and Section D of the Appendix attached to this Decision” in clause 1, Article 4.

b) The phrase “The Chief of the Central Office of the Communist Party of Vietnam, Ministers and heads of central authorities, the Standing Committee of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front, the Standing Committee of the Party Committee of provinces or cities, and the province-level People's Committees shall decide or delegate decision-making authority” is replaced with the phrase “competent persons and authorities prescribed  in clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making authority) shall decide” in point b, clause 4, Article 4.

d) The phrase “Section B of Appendix I; Section B of Appendix II attached to this Decision” is replaced by the phrase “Section B, Section C and Section D of the Appendix attached to this Decision” in point a, clause 2, Article 5.

d) The phrase “Machinery or equipment with functions that are already integrated shall not be additionally equipped.” is replaced with the phrase “Machinery or equipment with separate functions that are already included the multifunctional integrated devices shall not be equipped.” in point d, clause 2, Article 5.

e) The phrase “competent persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision” is replaced with the phrase “competent persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making authority)” in clause 3, Article 5.

3. The phrase “central-level and local-level” in clause 1, Article 4; point a, clause 2, Article 5 is annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Implementation clause

1. This Decision comes into force from March 09, 2026.

2. Transitional provisions

a) In cases where province-level People's Committees have already decided standards and norms for the use of specialized machinery and equipment of authorities, organizations and units under the Vietnam Fatherland Front of local areas, province-level People's Councils and the Delegation of the National Assembly before the effective date of this Decision, the issued standards and norms shall be applied until a new decision is issued by competent persons and authorities as prescribed in clause 2, Article 1 of this Decision.

b) For machinery and equipment that were equipped before the effective date of this Decision, they shall be used until they are liquidated or handled in accordance with laws on management and use of public assets.

Article 4. Responsibilities for implementation

1. The Minister of Science and Technology is responsible for providing guidelines on technical requirements and minimum configurations of computers and basic terminal devices used for regular work in the digital environment as prescribed in Section C of the Appendix attached to this Decision; and for adjusting or supplementing the list, technical requirements and minimum configurations (if necessary).

2. Ministers; Heads of central authorities; Heads of governmental authorities; Party Committee of provinces and cities; People's Councils; People’s Committees; Presidents of People's Committees of provinces and cities; heads of relevant authorities, organizations and individuals are responsible for implementing this Decision.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/03/2026 sửa đổi Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 24/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

20.310

DMCA.com Protection Status
IP: 14.161.21.92