|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2026/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
09/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
Ngày 09/03/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 10/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.Quy định về máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
Theo đó, quy định máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số như sau:
- Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10;
Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10.
Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 10 thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 10 (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
Quyết định 10/2026/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 09/03/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
15/2025/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU
CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Sửa đổi,
bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Số lượng
và mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này là mức tối đa; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn
kinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và mức giá cụ thể.
Đối với
máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường
số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí
được phép sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền
quyết định) quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị
trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.”.
b) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường
hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc
thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định
tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp
tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công
việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng
quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ
chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); trừ trường hợp
quy định tại điểm e khoản này;”.
b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b như sau:
“b1) Giám đốc
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định đối với cơ quan, đơn vị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; trừ
trường hợp quy định tại điểm e khoản này;”.
c) Bổ sung
điểm đ1 vào sau điểm đ như sau:
“đ1) Chánh Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
Đoàn đại biểu Quốc hội;”.
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều
5a. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
1. Đối với
các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được
giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước,
ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công
việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho
các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Đối với
các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của
công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết
định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết
định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Mức giá
của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc
chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ
số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà
có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số
thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì mức giá do cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định
này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù
hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Bổ sung một số cụm từ như sau:
a) Bổ sung
cụm từ “(bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)” vào sau cụm
từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này” tại
điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6.
b) Bổ sung
cụm từ “không trên môi trường số” và sau cụm từ “máy móc, thiết bị phục vụ công
tác bí mật nhà nước” tại điểm a khoản 3 Điều 6.
2. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế
cụm từ “Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng cụm từ “Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại khoản 2 Điều 3, điểm
a khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 8.
b) Thay thế
cụm từ “Mục A Phụ lục I, Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng
cụm từ “Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại khoản 1 Điều 4.
c) Thay thế
cụm từ “Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường vụ
tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định” bằng cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)
quyết định” tại điểm b khoản 4 Điều 4.
d) Thay thế
cụm từ “Mục B Phụ lục I, Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này” bằng
cụm từ “Mục B, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này” tại điểm a khoản 2 Điều 5.
đ) Thay thế
cụm từ “không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp.”
bằng cụm từ “không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp
tương ứng với số lượng của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng.” tại điểm d khoản 2 Điều 5.
e) Thay thế
cụm từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 này” bằng cụm
từ “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này
(bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)” tại khoản 3 Điều 5.
3. Bãi bỏ cụm từ “thuộc trung ương và địa phương” tại khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 5.
4. Thay thế Phụ lục I - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương, Phụ lục II - Tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương bằng
Phụ lục - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
2. Quy định
chuyển tiếp
a) Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu
Quốc hội trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng
tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này ban hành quyết định mới.
b) Trường
hợp đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã được trang bị cho đến khi
được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, cấu hình
tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường
xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu
trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan cấp trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT
BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
A. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG
TÁC CÁC CHỨC DANH
|
STT
|
Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh
|
Số lượng tối đa
|
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/ chiếc hoặc bộ)
|
|
I
|
Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban
Bí thư
|
Được bố
trí theo yêu cầu công tác
|
|
II
|
Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên
Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy
ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
30
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
04 chiếc
|
10
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn
|
01 bộ
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính xách
tay hoặc máy tính bảng.
|
01 chiếc
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
6
|
Điện thoại
cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
2,5
|
|
7
|
Bộ bàn
ghế họp
|
01 bộ
|
30
|
|
8
|
Bộ bàn
ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
38
|
|
III
|
Các chức
danh tại Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo
của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng
9 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về Danh mục vị trí chức
danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là
Quy định số 368-QĐ/TW)
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
20
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
03 chiếc
|
10
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn
|
01 bộ
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính
xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 chiếc
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
6
|
Điện thoại
cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
2,5
|
|
7
|
Bộ bàn
ghế họp
|
01 bộ
|
30
|
|
8
|
Bộ bàn
ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
30
|
|
IV
|
Các chức
danh tại Nhóm III, Bậc 1 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức
vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
15
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
02 chiếc
|
10
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn
|
01 bộ
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính
xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 chiếc
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
6
|
Điện thoại
cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
2,5
|
|
7
|
Bộ bàn
ghế họp
|
01 bộ
|
25
|
|
8
|
Bộ bàn
ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
25
|
|
V
|
Các chức
danh tại Bậc 2, Bậc 3 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức
vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
13
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
02 chiếc
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn
|
01 bộ
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính
xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 chiếc
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
6
|
Điện thoại
cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
1,5
|
|
7
|
Bộ bàn
ghế họp
|
01 bộ
|
20
|
|
8
|
Bộ bàn
ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
20
|
|
VI
|
Các chức
danh tại Bậc 4, Bậc 5, Bậc 6 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh,
chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
13
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
02 chiếc
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn
|
01 bộ
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính
xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 chiếc
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
6
|
Điện thoại
cố định
|
01 chiếc
|
1,5
|
|
7
|
Bộ bàn
ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
15
|
|
VII
|
- Các chức
danh tại Bậc 7, Bậc 8, Bậc 9, Bậc 10 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm
chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định
số 368-QĐ/TW
- Chuyên viên
cao cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
10
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
02 chiếc
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 bộ hoặc 01 chiếc
|
20
|
|
4
|
Máy in
|
01 chiếc
|
13
|
|
5
|
Điện thoại
cố định
|
01 chiếc
|
1
|
|
6
|
Bộ bàn
ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
13
|
|
VII
|
- Chuyên viên
và các chức danh tương đương
- Cá nhân ký hợp
đồng lao động theo quy định của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công
việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
1
|
Bộ bàn
ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
7
|
|
2
|
Tủ đựng
tài liệu
|
01 chiếc
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để
bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng
|
01 bộ hoặc 01 chiếc
|
20
|
|
4
|
Điện thoại
cố định
|
01 chiếc
|
1
|
B. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
CHUNG TRANG BỊ TẠI PHÒNG LÀM VIỆC
|
STT
|
Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang
bị tại phòng làm việc
|
Số lượng tối đa
|
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/ chiếc hoặc bộ)
|
|
1
|
Bộ bàn ghế
họp, tiếp khách
|
01 bộ/01 phòng làm việc
|
13
|
|
2
|
Máy in
|
01 chiếc/03 biên chế
|
13
|
|
3
|
Máy scan tài liệu
|
01 chiếc/15 biên chế
|
22
|
|
4
|
Máy hủy
tài liệu
|
01 chiếc/15 biên chế
|
10
|
|
5
|
Máy photocopy
|
01 chiếc/15 biên chế
|
110
|
|
6
|
Giá đựng
tài liệu
|
01 chiếc/10 biên chế
|
1,5
|
Ghi chú:
- Mức giá
mua tối đa của máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy tính bảng chưa bao
gồm bản quyền sản phẩm phần mềm, phần mềm hệ thống, các loại phần mềm ứng dụng
khác.
- Số lượng
tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 1 Mục B áp dụng đối với
phòng làm việc của các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.
- Số lượng
tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 2 Mục B áp dụng đối với các
chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.
- Số lượng
tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 3, 4, 5 và 6 Mục B áp dụng
đối với toàn bộ các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp
thay thế riêng lẻ bàn hoặc ghế của bộ bàn ghế thì mức giá của bàn bằng 60% mức
giá của 01 bộ bàn ghế, mức giá của ghế bằng 40% mức giá của 01 bộ bàn ghế.
- Trường hợp
khi tính toán tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự
2, 3, 4, 5 và 6 Mục B ra số thập phân thì được làm tròn lên (Ví dụ: Làm tròn số
0,21 thành 1; làm tròn số 9,68 thành 10).
C. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ CÔNG VIỆC
THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
|
STT
|
Máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công
việc thường xuyên trên môi trường số
|
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình thiết bị tối
thiểu
|
|
1
|
Máy vi tính để
bàn
|
Theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu
của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi
trường số.
|
|
2
|
Máy vi tính
xách tay
|
|
3
|
Máy tính bảng
|
|
4
|
Máy in
|
|
5
|
Máy scan tài liệu
|
|
6
|
Máy photocopy
|
|
7
|
Máy hủy
tài liệu
|
|
8
|
Thiết bị
đầu cuối hệ thống hội nghị truyền hình
|
Ghi chú: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh, bổ sung danh mục,
yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản
phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần thiết.
D. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
|
STT
|
Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà
nước trên môi trường số
|
|
1
|
Máy vi tính để
bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng
|
|
2
|
Máy in
|
|
3
|
Máy scan tài liệu
|
|
4
|
Máy hủy
tài liệu
|
|
5
|
Máy photocopy
|
|
6
|
Tủ đựng
tài liệu
|
|
7
|
Két sắt
bảo mật
|
|
8
|
Máy móc, thiết
bị khác phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
|
Quyết định 10/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME
MINISTER OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 10/2026/QD-TTg
|
Hanoi, March 09, 2026
|
DECISION ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECISION
NO. 15/2025/QD-TTG DATED JUNE 14, 2025 OF THE PRIME MINISTER ON STANDARDS AND
NORMS FOR THE USE OF MACHINERY AND EQUIPMENT Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Management and use of public property No. 15/2017/QH14 (amended by the Law No.
64/2020/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15,
Law No. 43/2024/QH15, Law No. 56/2024/QH15 and Law No.90/2025/QH15); At the request of the
Minister of Finance; The Prime Minister promulgates
the Circular on amendments to some articles of Decision No. 15/2025/QD-TTG
dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and norms for the use of
machinery and equipment. Article
1. Amendments to some articles of Decision No. 15/2025/QD-TTG dated June 14,
2025 of the Prime Minister on standards and norms for the use of machinery and
equipment 1. Amendments to some
clauses of Article 3: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “4. The quantity and price
of machinery and equipment prescribed in Section A and Section B of the
Appendix attached to this Decision is the maximum limits. Heads of the
authorities, organizations or units are allowed to decide the specific quantity
and price according to functions, tasks, nature of tasks, usage needs, and
available funding. For basic terminal
machinery and equipment serving regular tasks in the digital environment as
prescribed in Section C of the Appendix attached to this Decision, based on
functions, tasks, nature of tasks, usage needs, and available funding, competent
authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision (including
authorities or persons delegated with decision-making authority) shall decide
the quantity and price. The price shall be appropriate to the market purchase
price of corresponding types of machinery and equipment.”. b) Addition of clause 8: “8. In cases where persons
with titles eligible to be equipped with basic terminal machinery and equipment
serving regular tasks in the digital environment as prescribed in Section C of
the Appendix attached to this Decision, they shall not be equipped with
corresponding machinery and equipment prescribed in Section A of the Appendix
attached to this Decision. In cases where the office
is equipped with basic terminal machinery and equipment serving regular tasks
in the digital environment as prescribed in Section C of the Appendix attached
to this Decision, it shall not be equipped with corresponding machinery and
equipment prescribed in Section B of the Appendix attached to this Decision.”. 2. Amendments to some
points of clause 3, Article 4: a) Amendments to point b: b) The Standing Committee
of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front shall decide or
delegate the decision-making authority for authorities, organizations, and units
within its management scope (including socio-political organizations affiliated
to the Vietnam Fatherland Front), except in cases prescribed in point e of this
clause;”. b) Addition of point b1
after point b: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Addition of point dd1
after point dd: “dd1) The Chief of Office
of province-level People's Council, or the Chief of Office of the Delegation of
the National Assembly, and province-level People's Council where the offices of
the National Assembly Delegation and the People's Council are merged (hereinafter
referred to as “Chief of Office of province-level People's Council”) shall make
decisions on behalf of the province-level People's Council and the Delegation
of the National Assembly.”. 3. Addition of Article 5a after Article 5: “Article 5a. Machinery
and equipment serving the works related to titles; 1. For persons with titles
that regularly handle work containing state secrets according to their assigned
functions and tasks, in addition to machinery and equipment prescribed in
Section A of the Appendix attached to this Decision, they are also equipped
with machinery and equipment prescribed in Section D of the Appendix attached
to this Decision. Competent persons and authorities prescribed in clause 3,
Article 4 of this Decision (including those delegated with decision-making
authority) shall decide the quality of machinery and equipment equipped to
those positions based on the nature of the working containing state secrets to
serve the protection of state secrets. 2. For other cases, based
on functions, tasks, nature and level of confidentiality of the work as
prescribed by laws on state secret protection, as well as usage needs,
competent authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision
(including those delegated with decision-making authority) shall decide the
quality of machinery and equipment prescribed in Section D of the Appendix
attached to this Decision and equip them titles or offices under their
management to serve the protection of state secrets. 3. The price of machinery
and equipment prescribed in Section D of the Appendix attached to this Decision
shall correspond to the price of machinery and equipment prescribed in Section
A and Section B of the Appendix attached to this Decision. In cases where the
authority taking charge of the digital processing of work containing state
secrets requires machinery and equipment (from item 1 to item 6) with higher
specifications, capacity or configuration and thus at a higher price, and in
cases of equipping machinery and equipment at items 7 and 8 of Section D of the
Appendix attached to this Decision, the price shall be determined by competent
persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this
Decision (including those delegated with decision-making authority) in accordance
with the market purchase price of corresponding types of machinery and
equipment.”. Article
2. Addition, replacement and annulment of some articles of Decision No.
15/2025/QD-TTG dated June 14, 2025 of the Prime Minister on standards and norms
for the use of machinery and equipment 1. Addition of the following phrases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The phrase “not in the
digital environment” is added after the phrase “machinery and equipment serving
state secret work” in point a, clause 3, Article 6. 2. Replacement of the following phrases: a) The phrase “Appendix I
and Appendix II attached to this Decision” is replaced with the phrase
“Appendix attached to this Decision” in clause 2, Article 3; point a, clause 3,
Article 6; clause 4, Article 8. b) The phrase “Section A
of Appendix I, and Section A of Appendix II attached to this Decision” is
replaced with the phrase “Section A, Section C and Section D of the Appendix
attached to this Decision” in clause 1, Article 4. b) The phrase “The Chief
of the Central Office of the Communist Party of Vietnam, Ministers and heads of
central authorities, the Standing Committee of the Central Committee of the
Vietnam Fatherland Front, the Standing Committee of the Party Committee of
provinces or cities, and the province-level People's Committees shall decide or
delegate decision-making authority” is replaced with the phrase “competent
persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this
Decision (including those delegated with decision-making authority) shall
decide” in point b, clause 4, Article 4. d) The phrase “Section B
of Appendix I; Section B of Appendix II attached to this Decision” is replaced
by the phrase “Section B, Section C and Section D of the Appendix attached to
this Decision” in point a, clause 2, Article 5. d) The phrase “Machinery
or equipment with functions that are already integrated shall not be
additionally equipped.” is replaced with the phrase “Machinery or equipment
with separate functions that are already included the multifunctional
integrated devices shall not be equipped.” in point d, clause 2, Article 5. e) The phrase “competent
persons and authorities prescribed in clause 3, Article 4 of this Decision” is
replaced with the phrase “competent persons and authorities prescribed in
clause 3, Article 4 of this Decision (including those delegated with
decision-making authority)” in clause 3, Article 5. 3. The phrase “central-level and local-level” in clause 1,
Article 4; point a, clause 2, Article 5 is annulled. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Implementation clause 1. This Decision comes
into force from March 09, 2026. 2. Transitional provisions a) In cases where
province-level People's Committees have already decided standards and norms for
the use of specialized machinery and equipment of authorities, organizations
and units under the Vietnam Fatherland Front of local areas, province-level
People's Councils and the Delegation of the National Assembly before the
effective date of this Decision, the issued standards and norms shall be
applied until a new decision is issued by competent persons and authorities as
prescribed in clause 2, Article 1 of this Decision. b) For machinery and
equipment that were equipped before the effective date of this Decision, they
shall be used until they are liquidated or handled in accordance with laws on
management and use of public assets. Article
4. Responsibilities for implementation 1. The Minister of Science
and Technology is responsible for providing guidelines on technical
requirements and minimum configurations of computers and basic terminal devices
used for regular work in the digital environment as prescribed in Section C of
the Appendix attached to this Decision; and for adjusting or supplementing the
list, technical requirements and minimum configurations (if necessary). 2. Ministers; Heads of
central authorities; Heads of governmental authorities; Party Committee of
provinces and cities; People's Councils; People’s Committees; Presidents of
People's Committees of provinces and cities; heads of relevant authorities,
organizations and individuals are responsible for implementing this Decision. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/03/2026 sửa đổi Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
24/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2024
Ban hành:
09/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
20.310
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|