Thông tư 19/2026/TT-BNV về khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết nội dung ra sao?

11:03 | 21/08/2026
Nội dung Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định về quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thông tư 19/2026/TT-BNV về khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết nội dung ra sao?
  2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 19/2026/TT-BNV ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành Thông tư 19/2026/TT-BNV được quy định chi tiết thế nào?

Thông tư 19/2026/TT-BNV về khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết nội dung ra sao?

Ngày 20/8/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định về quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

Tải về Thông tư 19/2026/TT-BNV

Theo đó, nguyên tắc quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cở sở dữ liệu ngành Nội vụ được quy định tại Điều 4 Thông tư 19/2026/TT-BNV sau đây:

(1) Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng thống nhất, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ từ trung ương đến địa phương.

(2) Việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả năng dùng chung; dữ liệu chỉ thu thập từ một nguồn, một lần và sử dụng nhiều lần; ưu tiên tái sử dụng dữ liệu hiện có trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước.

(3) Dữ liệu phải được chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên, bảo đảm các tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc, định dạng, giao thức kết nối và yêu cầu liên thông dữ liệu.

(4) Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng theo quy định. Kiến trúc dữ liệu phải bảo đảm khả năng mở rộng, sẵn sàng tích hợp các công nghệ xử lý dữ liệu lớn để phục vụ công tác phân tích, dự báo.

(5) Bộ Nội vụ thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ, chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

(6) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ pháp luật, đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 19/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 16/10/2026.

Thông tư 19/2026/TT-BNV về khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết nội dung ra sao?

Thông tư 19/2026/TT-BNV về khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chi tiết nội dung ra sao?

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 19/2026/TT-BNV ra sao?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định về phạm vi điều chỉnh sau đây:

(1) Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định về hoạt động quản lý, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, giám sát, xử lý sự cố, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

(2) Thông tư 19/2026/TT-BNV không áp dụng đối với dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chứa bí mật nhà nước và cơ sở dữ liệu bị hạn chế trong giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định về đối tượng áp dụng sau đây:

Thông tư 19/2026/TT-BNV áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, kết nối, giám sát, xử lý sự cố, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

Hiệu lực thi hành Thông tư 19/2026/TT-BNV được quy định chi tiết thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 19/2026/TT-BNV quy định cụ thể về hiệu lực thi hành:

(1) Thông tư 19/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.

(2 Bãi bỏ Thông tư 14/2024/TT-BNV ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

(3) Đối với các cơ sở dữ liệu, tài khoản và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng, vận hành theo Thông tư 14/2024/TT-BNV tiếp tục duy trì bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động của các hệ thống hiện có.

(4) Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư 19/2026/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

(5) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.