Thông tin không đổi CCCD khi đến hạn sẽ bị khóa tài khoản ngân hàng có đúng không? Không đổi CCCD đến hạn sẽ bị xử phạt ra sao?
>> Cách đặt lịch cấp đổi căn cước khi đủ 25 tuổi trên VNeID
Ngày 15/5/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có nội dung quy định về các trường hợp đóng tài khoản ngân hàng (khóa tài khoản).
Vừa qua trên các trang mạng xã hội lan truyền thông tin "Những người sinh năm 2001, 1986, 1966 có thể bị xử phạt và khóa tài khoản ngân hàng nếu không đổi CCCD trước ngày 31/12/2025".
Theo đó, tại Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm:
(1) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;
(2) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;
(3) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
(4) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, gồm:
- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.
- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
(5) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.
Như vậy, dựa vào những quy định trên, trong trường hợp CCCD hết hạn sẽ không bị đóng tài khoản (khóa tài khoản). Tuy nhiên khách hàng sẽ bị tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán khi CCCD hết hạn.
Do đó, khi đến hạn cấp đổi CCCD, công dân phải chủ động thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân để tránh tình trạng bị tạm dừng thực hiện các giao dịch ngân hàng.
Trên đây là nội dung "Thông tin không đổi CCCD khi đến hạn sẽ bị khóa tài khoản ngân hàng có đúng không?"

Thông tin không đổi CCCD khi đến hạn sẽ bị khóa tài khoản ngân hàng có đúng không? Không đổi CCCD đến hạn sẽ bị xử phạt ra sao? (Hình từ Internet)
Không đổi CCCD đến hạn sẽ bị xử phạt ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025) quy định về xử phạt về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước như sau:
Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
* Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
(1) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
(2) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;
(3) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về những trường hợp phải cấp đổi thẻ căn cước như sau:
Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Như vậy, dựa vào các quy định trên, việc không thực hiện đổi CCCD đến hạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Vì vậy, khi sắp đến hạn đổi CCCD công dân nên chủ động thực hiện thủ tục cấp đổi để tránh bị xử phạt.
Hành vi chiếm đoạt căn cước công dân của người khác xử phạt ra sao?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
(1) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;
(2) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
(3) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
(4) Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.
Theo đó, đối với hành vi chiếm đoạt trái phép thẻ căn cước công dân của người khác thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân (căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
Ngoài ra, áp dụng biện pháp khắc phục buộc nộp lại thẻ căn cước công dân (căn cứ điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];