Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,911 lượt xem
16:56 | 03/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ về "Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không?".
Nội dung chính
  1. Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không?
  2. Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có bị xử lý hình sự không?
  3. Quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán hiện nay ra sao?

Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không?

Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng là hành vi bị nghiêm cấm.

Việc cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có thể bị:

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho mượn tài khoản thanh toán (bao gồm tài khoản ngân hàng) với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cho mượn tài khoản thanh toán (bao gồm tài khoản ngân hàng) với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Đồng thời, còn bị buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi nêu trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân; đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).

Xem thêm:

>> Cá nhân kinh doanh có phải thông báo tài khoản ngân hàng không?

>> Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tài chính, ngân hàng, tín dụng từ 01/01/2026?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định:

Các hành vi bị cấm
...
5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.
...

Đồng thời, tại Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có đề cập:

Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
...
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b khoản 4, các điểm a, b khoản 5, các điểm b, c, d, đ, e khoản 6, các điểm a, b, c, d khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều này;
...

*Trên đây là thông tin về "Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không?"

Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không?

Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có được không? Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có phạm luật không? (Hình từ internet)

Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có bị xử lý hình sự không?

Việc cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có thể bị xử lý hình sự trong các trường hợp sau đây:

- Tội thu thập, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015): khi thực hiện hành vi cho mượn tài khoản ngân hàng nhằm thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại cho người khác, có thể bị phạt tù lên đến 7 năm.

- Đồng phạm (Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015): Nếu người cho mượn tài khoản ngân hàng sử dụng nó để thực hiện các hành vi phạm tội như "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản", "Rửa tiền" hoặc các hành vi khác, và biết rõ mục đích phạm pháp của họ nhưng vẫn cung cấp tài khoản thì có thể bị xử lý với vai trò đồng phạm theo Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015.

Tại Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định cụ thể:

Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng
1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đồng thời, tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 cũng có quy định:

Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Tại Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015 cũng có nêu rõ:

Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

*Trên đây là thông tin về Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng có bị xử lý hình sự không?

Quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán hiện nay như sau:

(1) Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.

(2) Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.

(3) Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán.

(5) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.