Tăng trưởng kinh tế 2 con số là gì? Mục tiêu tăng trưởng 2 con số là gì theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026?
Dưới đây là nội dung giải đáp Tăng trưởng kinh tế 2 con số là gì? Mục tiêu tăng trưởng 2 con số là gì theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026?
Ngày 2/4/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 18-KL/TW năm 2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số". >> Xem toàn văn Kết luận 18
Tăng trưởng kinh tế 2 con số là gì?
Tại tiết 1.2 tiểu mục 1 Mục II Kết luận 18-KL/TW năm 2026 có nêu về mục tiêu tăng trưởng 2 con số như sau:
Mục tiêu và chỉ tiêu
Phát triển nhanh, bền vững đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân...(Chỉ tiêu cụ thể tại Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Kết luận này).
Dẫn chiếu đến Phụ lục 1 ban hành kèm theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026 về CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG "2 CON SỐ" có nêu mục tiêu Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm (%) giai đoạn 2026-2030 là ≥ 10,0%
Như vậy, từ những nội dung trên có thể hiểu tăng trưởng kinh tế 2 con số hay tăng trưởng 2 con số là mục tiêu phấn đấu của nước ta trong giai đoạn 5 năm 2026-2030, phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên. Đồng thời gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. |
Mục tiêu tăng trưởng 2 con số theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026
Chi tiết nội dung Mục tiêu tăng trưởng 2 con số tại tiết 1.2 tiểu mục 1 Mục II Kết luận 18-KL/TW năm 2026 như sau:
- Phát triển nhanh, bền vững đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân.
- Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030, trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới.
- Tạo lập thể chế phát triển hiện đại, bền vững; mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ; nâng cao tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chất lượng nguồn nhân lực; phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hoá và con người Việt Nam; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xã hội dân chủ, công bằng, kỷ cương, an toàn; quốc phòng, an ninh được bảo đảm; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên.
Các chỉ tiêu cụ thể tại Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026.
> Tải về toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Kết luận 18

Tăng trưởng kinh tế 2 con số là gì? Mục tiêu tăng trưởng 2 con số là gì theo Kết luận 18-KL/TW năm 2026? (Hình từ Internet)
Quan điểm chỉ đạo về Kế hoạch phát triển gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số
Tại tiết 1.1 tiểu mục 1 Mục II Kết luận 18-KL/TW năm 2026 có nêu quan điểm chỉ đạo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng 2 con số như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước; giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân.
- Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư để phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng "2 con số" gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Kiên định mục tiêu, hành động quyết liệt, hiệu quả; đánh giá sát tình hình, linh hoạt các giải pháp vượt qua khó khăn của năm 2026, bứt phá trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Đẩy mạnh xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo và phát triển bền vững, tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm nghẽn; huy động, khơi thông và giải phóng nhanh mọi nguồn lực; phát triển lực lượng sản xuất mới. Phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Bảo đảm cân đối bền vững, an toàn tài chính quốc gia, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương. Thực hiện hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội trong phân bổ, quản lý và sử dụng mọi nguồn lực. Quản lý nợ công thống nhất, chủ động, an toàn, bền vững. Đầu tư công hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, tạo lan toả lớn, bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền, tạo động lực tăng trưởng kinh tế dài hạn.
11 Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Theo tiết 2.1 tiểu mục 2 Mục II Kết luận 18-KL/TW năm 2026 có nêu 11 Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 như sau:
- Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế "2 con số"
- Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
- Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hoá các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn
- Tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
- Hiện đại hoá nền giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị, liên kết vùng
- Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá
>> Xem chi tiết nội dung của 11 nhóm nhiệm vụ tại tiểu mục 2 Mục II Kết luận 18-KL/TW năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];