Sắp xếp giải thể tổ chức công đoàn cấp dưới trực thuộc do cơ quan nào quyết định?
Căn cứ tại Công văn 4133/TLĐ-ToC năm 2025 về việc sắp xếp tổ chức bộ máy công đoàn theo tinh thần Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 quy định về cán bộ công đoàn và chính sách cán bộ như sau:
2. Về cán bộ công đoàn và chính sách cán bộ
- Các đơn vị tổng hợp số lượng cán bộ công đoàn chuyên trách, trong đó:
(i) dự kiến số người chuyển về công đoàn ngành Trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn để tiếp tục bố trí làm việc; (ii) số người có đơn nghỉ việc, chuyển công tác khác theo nguyện vọng; (ii) đề xuất phương án bố trí việc làm, giải quyết chế độ chính sách cán bộ, báo cáo trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, chỉ đạo.
- Những cán bộ công đoàn chuyên trách không thuộc biên chế công chức thì chủ động phối hợp với người sử dụng lao động của đơn vị, doanh nghiệp đề xuất cấp uỷ của bộ, ngành Trung ương bố trí công việc phù hợp.
- Các đơn vị làm tốt công tác chính trị tư tưởng đối với cán bộ, đoàn viên, người lao động khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo chủ trương chung của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn.
Việc sắp xếp, giải thể tổ chức, kết thúc hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ, uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới trực thuộc do ban thường vụ công đoàn ngành Trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định.
Theo đó quy định trên nêu rõ việc sắp xếp giải thể tổ chức, kết thúc hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ, uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp dưới trực thuộc sẽ do ban thường vụ công đoàn ngành Trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định.

Sắp xếp giải thể tổ chức công đoàn cấp dưới trực thuộc do cơ quan nào quyết định? Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam được quy định như thế nào? (Hình từ internet)
Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo Điều 8 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau:
- Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
+ Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
+ Công đoàn cấp trên cơ sở gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đoàn;
+ Công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập và xác định cấp công đoàn đối với công đoàn đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên cơ sở quyết định của Quốc hội về thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Mô hình tổ chức công đoàn được xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động, yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện nội dung quy định tại khoản này.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và chấm dứt hoạt động của tổ chức Công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Đoàn viên công đoàn có những quyền gì?
Theo Điều 21 Luật Công đoàn 2024 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau:
(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.
(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.
(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.
(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];