Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 408 lượt xem
14:40 | 18/03/2026
Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao?
  2. Tội đánh bạc theo pháp luật hình sự Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Tội tổ chức vượt biên trái phép thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao?

Ngày 14/3/2026, UBND tỉnh Lâm Đồng đã có Công văn 3242/UBND-NC năm 2026 về việc tăng cường quản lý, phòng ngừa công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật.

Tải về Công văn 3242/UBND-NC năm 2026

Theo đó UBND tỉnh Lâm Đồng thông tin thời gian qua, Cơ quan đại diện Bộ Công an tại Vương quốc Campuchia phối hợp với Cảnh sát Hoàng gia Campuchia đấu tranh, xử lý nhiều đường dây, băng, ổ, nhóm, công ty, doanh nghiệp hoạt động vi phạm pháp luật ở các khu tự trị tại Campuchia, trong đó có số lượng lớn người Việt Nam tham gia.

Đồng thời, Công an các đơn vị, địa phương trong nước đã tăng cường kiểm soát an ninh, hạn chế công dân qua Việt Nam đánh bạc tại các cửa khẩu trong nước dẫn đến tình trạng một số lượng lớn công dân di chuyển từ Campuchia về Việt Nam sinh sống, trong đó có nhiều đối tượng hình sự, hoạt động tệ nạn xã hội tại Campuchia.

Trước tình hình trên, Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng yêu cầu nghiêm túc triển khai một số nội dung nhằm quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật như sau:

(1) Công an tỉnh:

- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các xã, phường, đặc khu, nhất là các xã có đường biên giới, rà soát, lập danh sách các đối tượng là người Việt Nam cầm đầu, tổ chức hoạt động phạm tội tại Campuchia như: ma túy, buôn lậu, lừa đảo, mua bán người, tổ chức đánh bạc, đánh bạc, mua bán vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ... để tuyên truyền, vận động, giáo dục, răn đe và theo dõi, quản lý theo quy định.

- Tăng cường công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, quản lý đối tượng; chủ động triển khai các phương án bảo đảm an ninh, trật tự. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao cảnh giác trước các thủ đoạn lôi kéo người Việt Nam sang Campuchia tham gia hoạt động vi phạm pháp luật.

(2) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

Chỉ đạo tăng cường tuần tra, kiểm soát tuyến biên giới và hoạt động xuất, nhập cảnh; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vượt biên trái phép. Chủ động trao đổi, phối hợp với Công an tỉnh trong công tác nắm tình hình, nhất là thông tin liên quan đến hoạt động xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Bu P'răng (xã Quảng Trực) và cửa khẩu Đắk Puer (xã Thuận An) nhằm phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công dân Việt Nam xuất cảnh trái phép sang Campuchia.

(3) Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các địa phương:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức, ý thức cảnh giác của người dân trước các thủ đoạn dụ dỗ, lôi kéo sang Campuchia tham gia hoạt động vi phạm pháp luật; vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

(4) Cấp ủy, chính quyền các địa phương:

Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo việc làm, thu nhập ổn định, nhất là tại các xã khu vực biên giới. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, đoàn thể địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm để người dân nâng cao ý thức phòng ngừa.

*Trên đây là thông tin về việc "quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC"

Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao?

Quản lý công dân từ Campuchia về Việt Nam vi phạm pháp luật theo Công văn 3242/UBND-NC chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tội đánh bạc theo pháp luật hình sự Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định Tội đánh bạc bị xử lý như sau:

Tội đánh bạc
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, căn cứ theo quy định nêu trên thì hành vi đánh bạc trái phép theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 nêu trên tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến đến 07 năm, cụ thể như sau:

- Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tội tổ chức vượt biên trái phép thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

Người tổ chức vượt biên trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, theo Điều 349 Bộ luật Hình sự 2015 (với mức phạt tù 01 đến 15 năm).

Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết người.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01 đến 05 năm.

Ngoài ra cũng có thể bị xử lý về tội Tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, theo quy định tại Điều 120 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
1. Người nào tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, khi vi phạm hành vi tại Điều 120 Bộ luật Hình sự 2015 thì sẽ áp dụng với mức phạt tù 05 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Người chuẩn bị phạm tội cũng có thể bị phạt tù 01 đến 05 năm tùy theo tính chất mức độ của hành vi phạm tội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.