Phụ lục II Thông tư 16/2026/TT-BNNMT Danh mục hoá chất chế phẩm sinh học vi sinh vật được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngày 9/3/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNNMT về việc quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 16/2026/TT-BNNMT
Theo đó, danh mục hoá chất chế phẩm sinh học vi sinh vật được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản được quy định tại Phụ lục II Thông tư 16/2026/TT-BNNMT.
Dưới đây là danh mục hoá chất chế phẩm sinh học vi sinh vật được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản:




...
Tải về Phụ lục II Thông tư 16/2026/TT-BNNMT

Phụ lục II Thông tư 16/2026/TT-BNNMT Danh mục hoá chất chế phẩm sinh học vi sinh vật được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản? (Hình ảnh từ Internet)
Cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản dành cho cơ sở nuôi trồng thủy sản.
Theo đó, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP;
- Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.
Trình tự cấp Giấy chứng nhận:
- Cơ sở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng.
Đâu là các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản?
Theo quy định tại Điều 7 Luật Thủy sản 2017 thì các hành vi bị cấm trong hoạt động thủy sản gồm:
- Hủy hoại nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản.
- Cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.
- Lấn, chiếm, gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển.
- Khai thác, nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình và hoạt động khác ảnh hưởng đến môi trường sống, nguồn lợi thủy sản trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển.
- Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy khác hoạt động trái phép trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (sau đây gọi là khai thác thủy sản bất hợp pháp); mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, thủy sản có tạp chất nhằm mục đích gian lận thương mại.
- Sử dụng chất, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, dòng điện, phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt để khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Đưa tạp chất vào thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại.
- Sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sử dụng giống thủy sản nằm ngoài Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để nuôi trồng thủy sản.
- Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại, lấn chiếm phạm vi công trình của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xả chất thải không đúng nơi quy định trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
- Lợi dụng việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; cung cấp, khai thác thông tin, sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản trái quy định của pháp luật.
*Thông tư 16/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 9/3/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];