- Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu, sử dụng kinh phí quản lý hành chính từ 1/5/2026 theo Nghị định 75 ra sao?
- Xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao tự chủ từ nguồn NSNN theo Nghị định 75 ra sao?
- Ai có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước 2026?
Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu, sử dụng kinh phí quản lý hành chính từ 1/5/2026 theo Nghị định 75 ra sao?
Ngày 16/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 75/2026/NĐ-CP TẢI VỀ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định định mức chi tiêu; sử dụng kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ; xác định và sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được.
Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu, sử dụng kinh phí quản lý hành chính từ 1/5/2026 cụ thể như sau:
(1) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định định mức chi tiêu
Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ:
- Được quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan để sử dụng cho các hoạt động công vụ phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của cơ quan;
- Được quyết định mức chỉ cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp; không vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định tại văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp đối với nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, chưa có văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp của cơ quan có thầm quyền nhưng cần thiết để phục vụ công việc thì Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng các mức chỉ tương ứng với các công việc tương tự đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với các công việc tương tự.
Nội dung này phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, hoặc phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định bằng văn bản trong trường hợp chưa được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ; d) Việc quyết định các mức chỉ được quy định tại Quy chế chỉ tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP và thực hiện quản lý, sử dụng theo Quy chế đã ban hành.
(2) Sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ
Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với các nội dung sau:
- Bố trí kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ vào các nhiệm vụ chi cho phù hợp và điều chỉnh kinh phí giữa các nhiệm vụ chi để phù hợp với tiến độ, yêu cầu nhiệm vụ được giao trong năm;
- Quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ; Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng quy trình kiểm soát chỉ và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ các khoản chỉ thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn gồm: Chi công tác phí; chi văn phòng phẩm (đơn vị căn cứ vào mức kinh phí thực hiện của năm trước liền kề, xây dựng mức khoán kinh phí văn phòng phẩm theo đơn vị, theo từng cá nhân, theo tháng, quý hoặc năm để thực hiện khoán); các khoản chi khác thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Quyết định chi thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định để đảm bảo quyền lợi của cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ công chức; chi thanh toán tiền điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan;
- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP.
(3) Xác định kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành chính
Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm. Các khoản chỉ nghiệp vụ đặc thù thường xuyên giao thực hiện chế độ tự chủ, đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng theo dự toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử dụng hết là khoản kinh phí tiết kiệm.
Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ đã giao hoặc không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng công việc thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí không thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc đang thực hiện dở dang) thì chuyển số dư kinh phí tự chủ đó sang năm sau để tiếp tục thực hiện công việc. Đối với công việc đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định.
(4) Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
- Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động (theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập): Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với quỹ tiền lương thực tể của cán bộ, công chức, người lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương; các khoản đóng góp theo lương nếu có) do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động.
Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chỉ trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, đồng thời có tính đến các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập của cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị hiện nay để đảm bảo công bằng trong nội bộ mỗi cơ quan, đơn vị;
- Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp (nếu có), ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng 2022 và chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, công chức, người lao động theo quy định của pháp luật: Trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; chỉ hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động trong những trường hợp khác (như hỗ trợ điều động, biệt phái); chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Thương binh liệt sỹ, ngày Quân đội nhân dân... ); trợ cấp ăn trưa, chị đồng phục cho cán bộ, công chức và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; chỉ khám sức khỏe định kỳ, thuốc y tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nghi dưỡng, tham quan cho cán bộ, công chức và người lao động; chỉ các hoạt động phúc lợi tập thể khác phù hợp với đặc thù của cơ quan;
- Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức và người lao động. Mức trích do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định, trong phạm vi kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được;
- Số kinh phí tiết kiệm được còn lại chựa sử dụng hết cuối năm được chuyến vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập để chi thu nhập tăng thêm hoặc chuyền sang năm sau để tiếp tục chi cho các hoạt động khen thưởng, phúc lợi;
- Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
(5) Xây dựng và thực hiện Quy chế chỉ tiêu nội bộ:
- Để chủ động sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được giao đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 75/2026/NĐ-CP, làm căn cứ cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan thực hiện;
- Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát;
- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cần tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: Cử cán bộ, công chức và người lao động đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, khoán phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác; Quản lý, phân bồ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan; thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đổi với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan; thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép hẳng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định; Nội dung chỉ, mức chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.
- Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; tình hình thực hiện nhiệm vụ của các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương trong thời gian qua; khả năng nguồn kinh phí được giao để xây dựng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành không đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chỉ tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp;
- Thực hiện Quy chế chỉ tiêu nội bộ phải bảo đảm có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ các khoản kinh phí khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định).
*Trên đây là "Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu sử dụng kinh phí quản lý hành chính từ 1/5/2026 theo Nghị định 75 ra sao?"

Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu sử dụng kinh phí quản lý hành chính từ 1/5/2026 theo Nghị định 75 ra sao? (Hình từ Internet)
Xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao tự chủ từ nguồn NSNN theo Nghị định 75 ra sao?
Điều 6 Nghị định 75/2026/NĐ-CP quy định về xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước như sau:
(1) Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm bao gồm:
- Khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
Quỹ tiền lương khoán bao gồm: Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định. Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bố dự toán chi quản lý hành chính theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Số biên chế được giao làm căn cứ thực hiện khoán quỹ tiền lương và chỉ hoạt động thường xuyên là số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
Trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc tạm giao và phải điều chinh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
Trường hợp lập thêm tổ chức, được giao nhiệm vụ mới hoặc biến động biên chế do sắp xếp bộ máy theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì số biên chế để làm căn cứ thực hiện khoán quỹ lương và chi hoạt động thường xuyên được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyên.
- Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên mà tại thời điểm phân bồ, giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã có dự toán chi tiết theo khối lượng công việc và đã có chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được đơn vị dự toán cấp I tổng hợp trong phương án phân bỗ, giao dự toán.
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 75/2026/NĐ-CP để xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ cho các cơ quan cấp xã theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 75/2026/NĐ-CP, phù hợp với thực tế của địa phương.
Ai có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước 2026?
Tại Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 có quy định như sau:
Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này;
c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 của Luật này.
3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Theo đó, thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước được quy định như sau:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
- Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Nội dung tự chủ tự chịu trách nhiệm
- Tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu
- Tự chủ tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu
- Tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu sử dụng kinh phí
- Quyết định chi tiêu sử dụng kinh phí quản lý hành chính
- Kinh phí quản lý hành chính
- Sử dụng kinh phí quản lý hành chính
- Nghị định 75
- Nội dung tự chủ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];