Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định Luật An ninh mạng chi tiết một số điều và biện pháp thi hành có nội dung ra sao?
Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.

Tải về Nghị định 333/2026/NĐ-CP
Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 333/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết điểm a, b, c, d, đ, g, k, l, m khoản 1 Điều 5, khoản 4 Điều 25, khoản 5 Điều 34 Luật An ninh mạng 2025 gồm các nội dung sau đây:
+ Nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng: thẩm định an ninh mạng; đánh giá điều kiện an ninh mạng; kiểm tra an ninh mạng; giám sát an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thu thập dữ liệu diện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật
+ Bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng 2025;
+ Chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
- Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp thi hành cơ chế quản lý định danh địa chỉ IP đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
(2) Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
- Nghị định 333/2026/NĐ-CP áp dụng dối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh mạng tại Việt Nam.
- Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các hoạt động dân sự, kinh tế của các đơn vị quân đội theo thẩm quyền; các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất bằng quy chế phối hợp.
Xem chi tiết thêm tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 19/8/2026.
>> Nghị định 329/2026/NĐ-CP về lực lượng bảo vệ an ninh mạng từ 19/8/2026

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định Luật An ninh mạng chi tiết một số điều và biện pháp thi hành có nội dung ra sao?
Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng sau đây:
(1) Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng năm 2026 quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng năm 2026 như sau:
(1) Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(2) Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của hệ thống thông tin, quy mô dữ liệu, phạm vi phục vụ, yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục, rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài, theo một hoặc kết hợp một số hình thức sau đây:
- Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
- Bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
- Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.
(3) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
(4) Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
- Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
- Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
- Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
(5) Chủ quản hệ thống thông tin quyết định việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng; ban hành quy chế hoạt động; xác định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trực, trách nhiệm bảo mật và bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng này theo quy định của pháp luật.
(6) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];