Các nguồn tài chính cho công tác dân số theo Luật Dân số 2025?
Căn cứ Điều 23 Luật Dân số 2025 có nêu:
Nguồn tài chính cho công tác dân số
1. Ngân sách nhà nước.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế.
3. Kinh phí chi trả của người sử dụng dịch vụ dân số.
4. Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
=>> Theo đó, nguồn tài chính cho công tác dân số bao gồm các nguồn: Ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế, Kinh phí chi trả của người sử dụng dịch vụ dân số, Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Ngân sách nhà nước chi cho những nội dung nào thuộc phạm vi của công tác dân số theo Luật Dân số 2025?
Ngân sách nhà nước chi cho những nội dung nào thuộc phạm vi của công tác dân số theo Luật Dân số 2025?
Căn cứ Điều 24 Luật Dân số 2025 có nêu:
Ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số
1. Chi cho cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu.
2. Chi hỗ trợ cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số.
4. Chi đầu tư phát triển cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
=>> Như vậy, ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số bao gồm chi cho những công việc sau:
- Chi cho cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu.
- Chi hỗ trợ cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số.
- Chi đầu tư phát triển cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm những nội dung gì theo Luật Dân số 2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Dân số 2025 có nêu như sau:
Quản lý nhà nước về dân số
1. Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm:
a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về dân số;
c) Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số; truyền thông, vận động, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về dân số;
d) Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác dân số;
đ) Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, kết nối liên thông, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số;
e) Hợp tác quốc tế về dân số;
g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số; khen thưởng trong công tác dân số;
h) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
...
=>> Theo quy định trên, nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm những nội dung sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về dân số;
- Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số; truyền thông, vận động, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về dân số;
- Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác dân số;
- Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, kết nối liên thông, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số;
- Hợp tác quốc tế về dân số;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số; khen thưởng trong công tác dân số;
- Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];