Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?

Nguyễn Văn Phú 222 lượt xem
14:54 | 28/01/2026
Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?
  2. Nội dung cơ bản trong nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
  3. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiệm vụ gì?

Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?

Dưới đây là nội dung "Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam" như sau:

Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn của Việt Nam như sau:

Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Bên cạnh đó, tại tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 45-HD/BTGDVTW năm 2025 Tải về quy định như sau:

1.1. Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 -3/2/2026) và đón Tết nguyên đán Bính Ngọ.
a. Nội dung tuyên truyền
- Truyền thống lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, làm nổi bật những mốc son chói lọi của Đảng qua 96 năm thành lập, xây dựng và trưởng thành; khẳng định những thắng lợi vĩ đại, những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng; nhấn mạnh bản lĩnh chính trị, trí tuệ, uy tín, năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng, tạo không khí phấn khởi, mừng Đảng quang vinh, mừng đất nước đổi mới và phát triển.
- Phản ánh kết quả, bài học kinh nghiệm trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng ở các cấp, các tổ chức đảng; trọng tâm là việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII, Kết luận 21-KL/TW khóa XIII; gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Quy định số 08-QĐ/TW về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; qua đó góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
...

Theo đó, Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào ngày 3/2/1930 và Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ngày lễ lớn của Việt Nam.

Như vậy, năm 2026 là kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trên đây là nội dung "Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"

Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?

Năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Ngày thành lập Đảng có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam? (Hình từ Internet)

Nội dung cơ bản trong nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

Căn cứ Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì những nội dung cơ bản trong nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

(1) Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

(2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).

(3) Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.

(4) Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.

(5) Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.

(6) Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiệm vụ gì?

Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về nhiệm vụ của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:

Đảng viên có nhiệm vụ:

(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.