Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?

03:30 | 16/02/2026
Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?
  2. Các loại hợp đồng lao động hiện nay ra sao?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lao động ra sao?

Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?

Dưới đây là thông tin về "Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?"

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Và căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì Vùng I Thành phố Hồ Chí Minh gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.

Như vậy, Phường Cầu Kiệu Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Vùng I và có mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng (Mức lương tối thiểu tháng) và 25.500 đồng/giờ (Mức lương tối thiểu giờ)

Lưu ý:

- Căn cứ tại khoản 54 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Phường Cầu Kiệu được sáp nhập từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận).

- Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Trên đây là thông tin về "Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?"

Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy?

Mức lương tối thiểu vùng Phường Cầu Kiệu TPHCM từ 1/1/2026 theo Nghị định 293? Phường Cầu Kiệu thuộc vùng mấy? (Hình ảnh từ Internet)

Các loại hợp đồng lao động hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

(1) Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

(2) Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lao động ra sao?

Căn cứ tại Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

(1) Phân biệt đối xử trong lao động.

(2) Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

(3) Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

(4) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

(5) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

(6) Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

(7) Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Châu Lân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất