Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh từ ngày 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Ngày 15/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:
STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
1 | 21% | 2.028.000 | 21 | 41% | 3.960.000 |
2 | 22% | 2.127.000 | 22 | 42% | 4.053.000 |
3 | 23% | 2.217.000 | 23 | 43% | 4.146.000 |
4 | 24% | 2.316.000 | 24 | 44% | 4.249.000 |
5 | 25% | 2.415.000 | 25 | 45% | 4.346.000 |
6 | 26% | 2.509.000 | 26 | 46% | 4.442.000 |
7 | 27% | 2.604.000 | 27 | 47% | 4.536.000 |
8 | 28% | 2.705.000 | 28 | 48% | 4.632.000 |
9 | 29% | 2.796.000 | 29 | 49% | 4.733.000 |
10 | 30% | 2.898.000 | 30 | 50% | 4.827.000 |
11 | 31% | 2.992.000 | 31 | 51% | 4.926.000 |
12 | 32% | 3.091.000 | 32 | 52% | 5.022.000 |
13 | 33% | 3.186.000 | 33 | 53% | 5.115.000 |
14 | 34% | 3.283.000 | 34 | 54% | 5.213.000 |
15 | 35% | 3.383.000 | 35 | 55% | 5.311.000 |
16 | 36% | 3.474.000 | 36 | 56% | 5.410.000 |
17 | 37% | 3.568.000 | 37 | 57% | 5.500.000 |
18 | 38% | 3.671.000 | 38 | 58% | 5.600.000 |
19 | 39% | 3.768.000 | 39 | 59% | 5.699.000 |
20 | 40% | 3.862.000 | 40 | 60% | 5.793.000 |
41 | 61% | 5.886.000 | 61 | 81% | 7.819.000 |
42 | 62% | 5.989.000 | 62 | 82% | 7.919.000 |
43 | 63% | 6.079.000 | 63 | 83% | 8.015.000 |
44 | 64% | 6.179.000 | 64 | 84% | 8.108.000 |
45 | 65% | 6.274.000 | 65 | 85% | 8.209.000 |
46 | 66% | 6.374.000 | 66 | 86% | 8.301.000 |
47 | 67% | 6.469.000 | 67 | 87% | 8.395.000 |
48 | 68% | 6.567.000 | 68 | 88% | 8.494.000 |
49 | 69% | 6.664.000 | 69 | 89% | 8.596.000 |
50 | 70% | 6.758.000 | 70 | 90% | 8.694.000 |
51 | 71% | 6.850.000 | 71 | 91% | 8.785.000 |
52 | 72% | 6.951.000 | 72 | 92% | 8.880.000 |
53 | 73% | 7.052.000 | 73 | 93% | 8.979.000 |
54 | 74% | 7.146.000 | 74 | 94% | 9.070.000 |
55 | 75% | 7.245.000 | 75 | 95% | 9.175.000 |
56 | 76% | 7.338.000 | 76 | 96% | 9.269.000 |
57 | 77% | 7.435.000 | 77 | 97% | 9.363.000 |
58 | 78% | 7.528.000 | 78 | 98% | 9.462.000 |
59 | 79% | 7.625.000 | 79 | 99% | 9.558.000 |
60 | 80% | 7.722.000 | 80 | 100% | 9.656.000 |
Bên cạnh đó, Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:
STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
1 | 21% | 1.676.000 | 21 | 41% | 3.256.000 |
2 | 22% | 1.756.000 | 22 | 42% | 3.336.000 |
3 | 23% | 1.831.000 | 23 | 43% | 3.416.000 |
4 | 24% | 1.914.000 | 24 | 44% | 3.493.000 |
5 | 25% | 1.996.000 | 25 | 45% | 3.568.000 |
6 | 26% | 2.070.000 | 26 | 46% | 3.649.000 |
7 | 27% | 2.150.000 | 27 | 47% | 3.720.000 |
8 | 28% | 2.225.000 | 28 | 48% | 3.802.000 |
9 | 29% | 2.308.000 | 29 | 49% | 3.879.000 |
10 | 30% | 2.388.000 | 30 | 50% | 3.960.000 |
11 | 31% | 2.462.000 | 31 | 51% | 4.040.000 |
12 | 32% | 2.544.000 | 32 | 52% | 4.114.000 |
13 | 33% | 2.624.000 | 33 | 53% | 4.197.000 |
14 | 34% | 2.705.000 | 34 | 54% | 4.277.000 |
15 | 35% | 2.783.000 | 35 | 55% | 4.430.000 |
16 | 36% | 2.858.000 | 36 | 56% | 4.508.000 |
17 | 37% | 2.937.000 | 37 | 57% | 4.593.000 |
18 | 38% | 3.019.000 | 38 | 58% | 4.672.000 |
19 | 39% | 3.099.000 | 39 | 59% | 4.747.000 |
20 | 40% | 3.174.000 | 40 | 60% | 4.827.000 |
41 | 61% | 4.906.000 | 61 | 81% | 6.485.000 |
42 | 62% | 4.984.000 | 62 | 82% | 6.567.000 |
43 | 63% | 5.066.000 | 63 | 83% | 6.641.000 |
44 | 64% | 5.141.000 | 64 | 84% | 6.723.000 |
45 | 65% | 5.222.000 | 65 | 85% | 6.807.000 |
46 | 66% | 5.304.000 | 66 | 86% | 6.881.000 |
47 | 67% | 5.382.000 | 67 | 87% | 6.962.000 |
48 | 68% | 5.456.000 | 68 | 88% | 7.037.000 |
49 | 69% | 5.534.000 | 69 | 89% | 7.122.000 |
50 | 70% | 5.616.000 | 70 | 90% | 7.196.000 |
51 | 71% | 5.699.000 | 71 | 91% | 7.275.000 |
52 | 72% | 5.775.000 | 72 | 92% | 7.356.000 |
53 | 73% | 5.855.000 | 73 | 93% | 7.435.000 |
54 | 74% | 5.932.000 | 74 | 94% | 7.517.000 |
55 | 75% | 6.016.000 | 75 | 95% | 7.593.000 |
56 | 76% | 6.092.000 | 76 | 96% | 7.672.000 |
57 | 77% | 6.169.000 | 77 | 97% | 7.748.000 |
58 | 78% | 6.245.000 | 78 | 98% | 7.826.000 |
59 | 79% | 6.329.000 | 79 | 99% | 7.908.000 |
60 | 80% | 6.411.000 | 80 | 100% | 7.989.000 |
*Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 (hiệu lực từ 1/1/2027) thì Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh từ ngày 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Nguyên tắc thực hiện chính sách ưu đãi người có công là gì?
Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Điều 6 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 , được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 như sau:
- Chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là trách nhiệm của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân quan tâm, giúp đỡ và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được xác định và điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; bảo đảm người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng có mức sống từ trung bình khá trở lên so với mức sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú.
- Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 thì chỉ hưởng mức cao nhất của chế độ ưu đãi.
- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 12 Điều 16 và khoản 1 Điều 31 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 chết thì người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp thuộc nhiều đối tượng thì chỉ hưởng một trợ cấp mai táng.
Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chế độ mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì hưởng một chế độ mai táng với mức cao nhất.
- Người có công với cách mạng chết mà có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 thì thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
+ Thân nhân của hai người có công với cách mạng trở lên được hưởng tối đa hai suất trợ cấp tuất hằng tháng, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020;
+ Thân nhân của một liệt sỹ đồng thời là thân nhân của hai người có công với cách mạng trở lên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của một liệt sỹ và trợ cấp tuất hằng tháng của một người có công với cách mạng;
+ Thân nhân của hai liệt sỹ trở lên và đồng thời là thân nhân của người có công với cách mạng thì hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân của liệt sỹ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020;
+ Thân nhân của người có công với cách mạng mà người có công đó thuộc hai đối tượng người có công với cách mạng trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của một đối tượng;
+ Con của người có công với cách mạng từ đủ 18 tuổi trở lên nếu đã hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trong thời gian theo học tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học hoặc đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trong thời gian theo học tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học mà thôi học hoặc bị buộc thôi học thì không được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
- Thân nhân của người có công với cách mạng thuộc trường hợp được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thì hưởng một suất trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng?
Căn cứ theo Điều 7 Pháp Lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng như sau:
- Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
- Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
- Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];