Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,269 lượt xem
11:18 | 04/02/2025
Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế?
  2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của cá nhân không kinh doanh ở đâu?
  3. Từ ngày 6/2/2025, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được quy định như thế nào?

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế?

Căn cứ Phụ lục II Kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế như sau:

Theo đó, Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho người nộp thuế là cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)


1. Họ và tên người đăng ký thuế:………………………………

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

2a. Tên: ……………………………………………………………

2b. Mã số thuế:















2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số:…………………Ngày:…………

3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân:

<Trường hợp cá nhân đăng ký thuế là người Việt Nam:>

3.1. Ngày, tháng, năm sinh:……/……/………………..

3.2. Số định danh cá nhân:………………………………

3.3. Điện thoại liên hệ: ……………………………………

3.4. Email: ……………………………………………………

3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): ……………………

<Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân:>

3.1. Ngày, tháng, năm sinh:……../……/ …………………

3.2. Giới tính: □ Nam □ Nữ

3.3. Quốc tịch: …………………………………………

3.4. Số hộ chiếu:………………Ngày cấp:…./…./……….Nơi cấp:……

3.5. Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:…………………..

Phường/Xã/Thị trấn: ……………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………

3.6. Địa chỉ hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

Phường/Xã/Thị trấn: …………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………

Xem chi tiết...

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế

TẢI VỀ

*Trên đây là Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế!

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế?

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05 ĐK TCT mới nhất 2025 dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế? (Hình ảnh Internet)

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của cá nhân không kinh doanh ở đâu?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của cá nhân không kinh doanh như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:
...
c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Như vậy, cá nhân không kinh doanh sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Từ ngày 6/2/2025, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế như sau:

(1) Hồ sơ của người nộp thuế

Hồ sơ đăng ký thuế gồm hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2019.

(2) Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế

+ Đối với hồ sơ bằng giấy:

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC.

(3) Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.

Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng điện tử: Việc tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính, thuế.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?